Kiến thức về trạng từ chỉ mức độ trong tiếng Anh

Trạng từ chỉ mức độ được sử dụng phổ biến nhưng nhiều người vẫn nhầm lẫn trong cách sử dụng và vị trí của trạng từ trong câu tiếng Anh.

Hiểu được điều đó, unia.vn đã tổng hợp đầy đủ và chi tiết những kiến thức về trạng từ chỉ mức độ để các bạn tham khảo. Bên cạnh đó, cuối bài viết còn có bài tập có đáp án chi tiết để các bạn luyện tập.

1. Định nghĩa trạng từ chỉ mức độ

Định nghĩa đơn giản của trạng từ chỉ mức độ đó là những từ được sử dụng để diễn tả mức độ hay cường độ của hành động, sự việc nào đó trong câu. Dịch nghĩa tiếng Việt có thể là cực kì, một chút, hơi hơi,…

Vị trí thường gặp của trạng từ chỉ mức độ là trước tính từ và động từ hoặc một trạng ngữ khác để bổ nghĩa cho từ phía sau.

Dưới đây là tổng hợp những trạng từ chỉ mức độ thông dụng:

Trạng từ Phiên âm Nghĩa
hardly /ˈhɑːdli/ hầu như không
little /ˈlɪtl/ một ít
fully/ˈfʊli/ hoàn toàn
rather /ˈrɑːðə/khá là
very /ˈvɛri/ rất
strongly/ˈstrɒŋli/ cực kì
simply /ˈsɪmpli/ đơn giản
highly /ˈhaɪli/ hết sức
almost /ˈɔːlməʊst/ gần như
absolutely/ˈæbsəluːtli/ tuyệt đối
enough /ɪˈnʌf/ đủ
perfectly/ˈpɜːfɪktli/ hoàn hảo
entirely /ɪnˈtaɪəli/ toàn bộ
pretty/ˈprɪti/ khá là
terribly/ˈtɛrəbli/ cực kì
a lot/ə lɒt/ rất nhiều
remarkably /rɪˈmɑːkəbli/ đáng kể
quite /kwaɪt/ khá là
slightly /ˈslaɪtli/ một chút

2. Phân loại trạng từ chỉ mức độ

Để dễ tìm hiểu, có thể phân loại trạng từ chỉ mức độ theo 3 dạng dưới đây:

  • Weak intensity (trạng từ chỉ mức độ có cường độ yếu): slightly (một chút, một xíu), a bit (một chút), a little (một ít), not at all (không hẳn), etc.
  • Medium intensity (trạng từ chỉ mức có cường độ trung bình): quite (khá), fairly (khá), pretty (rất), rather (hơn là), etc.
  • Strong intensity (trạng từ chỉ mức có cường độ mạnh): very (rất), too (quá nhiều), extremely (cực kì), completely (hoàn toàn), really (thật sự), absolutely (chắc chắn), etc. 
Phân loại trạng từ chỉ mức độ
Phân loại trạng từ chỉ mức độ

3. Vị trí trạng từ chỉ mức độ trong câu

Trạng từ chỉ mức độ thường được đặt trước động từ, tính từ hoặc trạng từ khác mà chúng bổ nghĩa; tuy nhiên một số ngoại lệ như enough (vừa đủ) và too (quá nhiều) sẽ được phân tích rõ hơn phía dưới. 

NHẬP MÃ UNIA1TR - GIẢM NGAY 1.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Trạng từ đứng trước động từ

Ví dụ: He completely messed up his only chance. (Anh ấy hoàn toàn phá hỏng cơ hội duy nhất của anh ấy.) 

Ở câu trêntrạng từ completely đứng trước cụm động từ messed up để làm rõ mức độ mess up.

Trạng từ đứng trước tính từ

Ví dụ: Bella was very beautiful when she was young. (Bella rấtxinh đẹp khi còn nhỏ.) 

Trạng từ very đứng trước tính từ beautiful nhằm nhấn mạnh mức độ beautiful của Bella khi còn nhỏ.

Trạng từ đứng trước trạng từ

Ví dụ: Henry drives a bitcarelessly. (Henry lái xe hơi bất cẩn.)

Trạng từ a bit đứng trước trạng từ chỉ cách thức carelessly, bổ sung nghĩa cho mức độ carelessly của Henry khi lái xe. 

Xem thêm: Danh sách tên các loài hoa bằng tiếng Anh hay

4. Cách dùng những trạng từ chỉ mức độ thông dụng

Trạng từ chỉ mức độ: Very

Trạng từ chỉ mức độ Very đứng trước trạng từ và tính từ trong câu để bổ nghĩa và nhấn mạnh mức độ của từ đó. Ngoài ra, khi muốn dùng cho câu phủ định ta có thể sử dụng: not very, nó cũng mang nghĩa lịch sự hơn. 

Ví dụ: 

  • My sister is very beautiful (chị gái tôi rất xinh đẹp)
  • Nana’s house is very modern and comfortable (ngôi nhà của Nana rất hiện đại và tiện nghi)
  • The bus runs very slowly (xe buýt chạy rất chậm).
  • The girl was not very beautiful. (cô gái này không xinh lắm)
Cách dùng trạng từ chỉ mức độ
Cách dùng trạng từ chỉ mức độ

Trạng từ chỉ mức độ: Enough

Trạng từ chỉ mức độ Enough có 2 cấu trúc được sử dụng

Enough + to V: đủ làm gì
Enough + for someone/something: đủ cho ai/ cái gì

Chức năng: enough mang nghĩa “đủ” thật sự cần thiết và nó bổ nghĩa cho các tính từ, động từ và trạng từ sau nó. Nó được sử dụng trong các câu khẳng định và phủ định.

Ví dụ:

  • Is her tie cup hot enough? (ly trà của cô ấy có đủ nóng)
  • He didn’t learn hard enough (Anh ấy đã không học hành chăm chỉ)
  • She came here early enough (Cô ấy đến đây đủ sớm)
  • She’s not old enough to get married. (Cô ấy chưa đủ tuổi kết hôn)
  • The shoes was big enough for him. (Đôi giày đủ lớn cho anh ấy)

Trạng từ chỉ mức độ: Quite

Quite đứng trước các tính từ, trạng từ, các bạn có thể tham khảo 3 cấu trúc đi với trạng từ chỉ mức độ Quite dưới đây:

- Quite a/ an + danh từ đếm được: có  nghĩa “đáng chú ý”
- Quite some + danh từ không đếm được: có nghĩa “đáng kể”
- Quite a / an + tính từ + danh từ : mang ý nghĩa khẳng định

 Chức năng của trạng từ chỉ mức độ quite trong câu là nhấn mạnh vào ý nghĩa của các tính từ, trạng từ đi sau nó.

Ví dụ:

  • She plays the piano quite amazing (Cô ấy chơi đàn khá tuyệt vời)
  • His answer is not quite right (câu trả lời của anh ấy không đúng hoàn toàn)
  • Anh Vien is quite swimmer (Ánh Viên là một vận động viên bơi lội đáng chú ý)

Trạng từ chỉ mức độ: Fairly

Trong câu trạng từ chỉ mức độ fairly thường đứng trước tính từ, trạng từ, mang ý nghĩa khá tốt

Ví dụ:

  • The story was fairly good (câu chuyện được viết khá tốt)
  • She is fairly good writer (cô ấy là văn khá tốt)

Trạng từ chỉ mức độ: Rather

Trong câu trạng từ chỉ mức độ rather thường đứng trước tính từ, động từ hay trạng từ mang ý nghĩa có khuynh hướng dùng trong câu so sánh

Ví dụ:

  • This suit is getting rather old. (Bộ vét này có khuynh hướng già nua)
  • This winter cold rather than last year (mùa đông năm nay có khuynh hướng lạnh hơn năm ngoái)
  • She rather like meat and vegetable (cô ấy có khuynh hướng thích ăn thịt và rau củ)

Trạng từ chỉ mức độ: much, far, a lot

Trong câu trạng từ chỉ mức độ much, far, a lot được dùng cho 2 cấu trúc sau

Cấu trúc: Far/ Much + so sánh hơn hay so sánh hơn nhất
          A lot + so sánh hơn

Trạng từ chỉ mức độ: A bit, A little, Somewhat

Trong câu trạng từ chỉ mức độ A bit, A little, Somewhat thường được đứng trước các tính từ, trạng từ, động từ để sử dụng trong câu so sánh hơn

Ví dụ:

  • It’s a bit somewhat cheap. (Nó hơi rẻ một chút)
  • I got up  a bit somewhat late but fortunately it was not late for the meeting (tôi đã dậy hơi trễ một chút nhưng rất may vì không trễ cuộc họp)
  •  Alice is a bit somewhat thinner than Lyy (Alice ốm hơn lyly một chút)

Trạng từ chỉ mức độ: Hardly, Barely

Trong câu trạng từ chỉ mức độ Hardly, Barely thường :

  • Đứng trước động từ
  • Dùng với nghĩa phủ định khi đi với even và any
  • Hardly/ Barely  ever + Almost never

Ví dụ:

  • I hardly ever read new comic so I can’t lend it to you yet (tôi chưa đọc xong cuốn truyện tranh mới vì vậy tôi chưa thể cho bạn mượn được)
  • She hardly almost never go cinema because she doesn’t like crowded places
  • (cô ấy chưa đi rạp chiếu phim bao giờ bởi vì cô ấy không thích nơi đông người)

5. Bài tập trạng từ chỉ mức độ

Trên đây là những chia sẻ về một số trạng từ chỉ mức độ thông dụng nhất trong tiếng Anh. Hãy làm bài tập dưới đây để ôn luyện lại kiến thức vừa học nhé

Bài tập về trạng từ chỉ mức độ
Bài tập về trạng từ chỉ mức độ

Bài tập 1

Điền trạng từ chỉ mức độ phù hợp vào câu sau sao cho phù hợp nghĩa

  1. He runs ………… fast.
  2. Son Tung is ………… famous in Vietnam.
  3. Wearing a mask is  ………… important to avoid the virus.
  4. A smartphone is ………… better than a regular one.
  5. The new song of Katy Perry is ………… catchy. 
  6. I  ……….. think we’re going to win this match. 
  7. I arrived at school  ………… late this morning. 
  8. I don’t bring ………… money to buy this dress.
  9. You are ………… young to have children!
  10. There is  ………… any cheese at home

Bài tập 2

Điền đúng loại trạng từ chỉ mức độ vào chỗ trống:

  1. I have ………………….. finished.
  2. He is ………………… clever.
  3. There is …………………. something wrong.
  4. ……………….. I think I should take a long break.
  5. ………………… her train is late.
  6. He is ……………….. late for work.
  7. She is ……………….. the right person for the job.
  8. Have you ………………. wanted to run away?
  9. You can see lots of flowers ……………….
  10. They are ………………… beautiful.

Đáp án

Đáp án bài tập 1

  1. Quite
  2. Very
  3. Extremely
  4. Much/far/a lot
  5. Quite
  6. Rather
  7. Somewhat
  8. Enough
  9. Too
  10. Hardly

Đáp án bài tập 2

  1. almost
  2. very
  3. clearly
  4. sometimes
  5. perhaps
  6. seldom
  7. certainly
  8. ever
  9. there
  10. very

Bài viết đã cung cấp cho các bạn đầy đủ và chi tiết những kiến thức về trạng từ chỉ mức độ trong tiếng Anh. Hãy luyện tập ngay với bài tập để nắm vững được cách làm bài nhé. Chúc các bạn có kết quả học tập thật tốt!

Leave a Reply

Your email address will not be published.

Bài viết liên quan