Cách phân biệt thì Tương lai đơn và thì Tương lai gần

Khái niệm và làm sao để phân biệt thì tương lai đơn, thì tương lai gần? Có những công thức, dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng như nào? Vậy thì hãy tìm hiểu trong bài viết sau nhé!

Trong quá trình học tiếng Anh, sẽ rất ít bạn để ý đến sự khác nhau của việc dùng thì tương lai đơn và thì tương lai gần. Nếu tìm hiểu kỹ một chút thì bạn sẽ thấy hai thì này khá đơn giản và dễ phân biệt. Tuy nhiên hầu hết chúng ta đều có thói quen sử dụng thì tương lai đơn cho tất cả các hành động sẽ diễn ra mà quên mất rằng nếu những hành động diễn ra theo kế hoạch thì phải dùng tương lai gần.

1. Khái niệm thì tương lai đơn và thì tương lai gần

  • Thì tương lai đơn (The Future Simple): được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói. Thường sử dụng thì tương lai đơn với động từ to think trước nó.
  • Thì tương lai gần (Near Future Tense): dùng để diễn tả một kế hoạch, dự định cụ thể có tính toán trong tương lai không xa.

2. Phân biệt thì tương lai đơn và thì tương lai gần

Tiêu chíTương lai đơnTương lai gần
Cấu trúc(+) S + will/shall + V + O.
Ví dụ: He will buy a new pet tomorrow. (Anh ấy sẽ mua một thú cưng mới ngày mai)

(-) S + will/shall + not + V + O.
Ví dụ: I think She will not meet him anymore. (Tôi nghĩ rằng Cô ấy sẽ không gặp Anh ấy nữa)

(?) Will/shall + S + V + O?
Trả lời: Yes, S + will/ No, S + won’t.
Ví dụ: Will you give me some advices? (Bạn sẽ cho Tôi một vài lời khuyên chứ?)
Yes, I will/ No, I won’t
(+) S + is/am/are + going to + V + O.
Ví dụ: She is going to participate in the exam tomorrow morning. (Cô ấy sẽ tham gia kỳ thi vào sáng ngày mai)

(-) S + is/am/are + not +going to + V + O.
Ví dụ: I am not going to the cinema tonight. (Tôi sẽ không đi đến rạp chiếu phim tối nay)

(?) Is/Am/Are + S + going to + V + O?
Trả lời: Yes, S +be/ No, S + be + not.
Ví dụ: Are you going to go swimming with your friends tomorrow afternoon? (Bạn sẽ đi bơi với những người bạn của bạn vào chiều mai chứ?)
Yes, I am/ No, I am not.
Cách dùng1. Diễn tả một quyết định được đưa ra thời ngay tại thời điểm nói, viết.
Ví dụ:
A: Tomorrow is Jim’s birthday.
B: Really! I will buy him a present tonight.

2. Diễn tả một dự đoán không có chứng cứ xác thực.
Ví dụ: I think that she will come soon. (Tôi nghĩ rằng cô ấy sẽ đến sớm thôi)

3. Dùng để đưa ra lời để nghị, lời hứa, đồng thuận, từ chối, đe dọa.
Ví dụ:
– Don’t worry Jim. I will help you. (lời hứa) (Đừng lo lắng Jim. Tôi sẽ giúp cậu)
– Ok. I will share the bill with you (đồng thuận) (Được rồi. Tôi sẽ chia hóa đơn với bạn)
1. Diễn tả một dự định đã lên kế hoạch trước đó và chắc chắn xảy ra ở tương lai gần.
Ví dụ: He is going to do his homework tomorrow night. (Anh ấy sẽ làm bài tập của mình vào tối mai)

2. Diễn tả một hành động chắc chắn xảy ra ở tương lai gần
Ví dụ: It is very cloudy. It is going to rain tonight. (Trời rất nhiều mây. Trời sẽ mưa tối nay)

3. Dùng để diễn tả một hành động, sự việc có ý định và chủ ý xảy ra ở tương lai.
Ví dụ: She is going to be a dancer when growing up. (Cô ấy sẽ trở thành một vũ công khi trưởng thành)

Dấu hiệu nhận biết– Sử dụng thì hiện tại đơn khi trong câu xuất hiện các từ sau: in + thời gian ở tương lai, tomorrow, next day, next week, next month, next year,perhaps, probably,…

– Ngoài ra còn sử dụng thì hiện tại đơn khi trong câu sử dụng từ nêu lên quan điểm như: think, believe, suppose,…

– Bên cạnh đó thì hiện tại đơn còn được sử dụng trong câu điều kiện loại I.
– Khi trong câu xuất hiện các dẫn chứng chứng minh cho sự vật, sự việc đi kèm với các từ chỉ tương lai như: tonight, tomorrow night/morning, in + thời gian (in 5 mintutes), next day, next month,…

3. Một số bài tập ví dụ về thì tương lai đơn là thì tương lai gần

Exercise 1: Chia động từ ở các câu sau.

1. I’m afraid I……………… (not/ be) able to come tomorrow.

2. Because of the train strike, the meeting ……………… (not/ take) place at 9 o’clock.

3. A: “Go and tidy your room.”

B: “Okay. I ……………… (do) it now!”

4. If it rains, we ……………… (not/ go) to the beach.

5. In my opinion, she ……………… (not/ pass) the exam.

6. A: “I’m driving to the party, would you like a lift?”

B: “Thank you but I ……………… (take) the bus.”

7. Look at the sky! It………………(rain) very heavily!

8. The company (hold)………………a very important meeting next month.

9. According to the weather forecast, it ……………… (not/ snow) tomorrow.

10. I think I (go)…………………study abroad.

Exercise 2: Chọn đáp án phù hợp nhất cho mỗi câu sau.

1. I completely forget about this. Give me a moment, I………..do it now.

A. will

B. am going

C. is going to

2. Tonight I……….stay at home. I have already told Jimmy to come by and enjoy the new film series with me.

A. be going to

B. will

C. Either A or B

3. I…….fly to Japan next December.

A. am going to

B. will

C. Either A or B

4. If you have any problem, don’t worry. I………help you.

A. will

B. am going to do

C. Either A or B

5. Where are you going?

A. I am going to see a friend.

B. I’ll see a friend.

C. I went to a friend.

6. That’s the phone./ I….answer it.

A. will

B. am going to

C. Either A or B

7. Look at those clouds. It….rain now.

A. will

B. is going to

C Either A or B

8. Tea or coffee?

A. I am going to have tea, please.

B. I’ll have tea, please.

C. I want to drink.

9. Thanks for your offer. But I am OK. John………help me.

A. is going to

B. will

C. Either A or B

10. The weather forecast says it…….rain tomorrow.

A. is going to

B. will

C. Either A or B

Đáp án 

Exercise 1

 1. will not be

 2. will not take

 3. will do

4. will not go

5. will not pass

6. will take

7. is going to rain

8. is going to hold

9. is not going to snow

10. am going to

Exercise 2

1A   2B   3A   4A   5A   6A   7B   8B   9C   10C

Qua bài viết phân biệt về tương lai đơn và tương lai gần giúp bạn nắm chắc kiến thức về 2 thì này. Có như vậy thì việc nhầm lẫn sẽ không xảy ra nữa và bạn hãy nhớ thường xuyên ôn luyện các bài tập để áp dụng vào thực tế nhé. Chúc bạn học tốt!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bài viết liên quan