Bảng chuyển đổi từ loại trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh có hiện tượng chuyển đổi từ từ loại này sang từ loại khác, ví dụ từ danh từ sang động từ hoặc ngược lại. Bạn đã bao giờ nghe đến điều này chưa?

Đối với những người đang học tiếng Anh chắc hẳn đều nghe qua về từ loại chuyển đổi. Đây là một trong những nội dung quan trọng của ngữ pháp khi bạn học loại ngôn ngữ này. Vậy cách chuyển đổi từ loại trong Tiếng Anh là gì và những điều cần biết xung quanh vấn đề này ra sao? Cùng UNI Academy theo dõi bài viết sau để tìm hiểu câu trả lời nhé.

Xem thêm:

I. Chuyển đổi từ loại trong tiếng Anh là gì?

Bảng chuyển đổi từ loại trong tiếng Anh
Bảng chuyển đổi từ loại trong tiếng Anh

Nói một cách đơn giản, chuyển đổi từ loại Tiếng Anh có nghĩa là chuyển đổi từ từ loại này sang từ loại khác. Được thể hiện bằng một số quy tắc chuyển đổi nhất định. Nếu như ở trong Tiếng Việt, danh từ – động từ – tính từ là những từ hoàn toàn khác biệt. Hay thậm chí có những lúc danh từ cũng chính là tính từ và là động từ.

Thực tế trong Tiếng Anh cũng có những trường hợp một từ mang nhiều ý nghĩa từ loại tùy từng ngữ cảnh câu văn. Tuy nhiên trong phạm vi bài viết này, chúng ta sẽ chỉ đề cập đến việc chuyển đổi từ theo những quy tắc nhất định.

II. Có mấy loại từ loại trong tiếng Anh?

Có 8 từ loại trong tiếng Anh:

  • Từ loại danh từ (Nouns): Là từ gọi tên người, đồ vật, sự việc hay nơi chốn. Ví dụ: teacher, desk, sweetness, city.
  • Từ loại đại từ (Pronouns): Là từ dùng thay cho danh từ để không phải dùng lại danh từ ấy nhiều lần. Ví dụ: I, you, them, who, that, himself, someone.
  • Từ loại tính từ (Adjectives): Là từ cung cấp tính chất cho danh từ, làm cho danh từ rõ nghĩa hơn, chính xác và đầy đủ hơn. Ví dụ: a dirty hand, a new dress, the car is new.
  • Từ loại động từ (Verbs): Là từ diễn tả một hành động, một tình trạng hay một cảm xúc. Nó xác định chủ từ làm hay chịu đựng một điều gì. Ví dụ: play, cut, go The boy played football. He is hungry. The cake was cut.
  • Từ loại trạng từ (Adverbs): Là từ bổ sung ý nghĩa cho một động từ, một tính từ hay một trạng từ khác. Tương tự như tính từ, nó làm cho các từ mà nó bổ nghĩa rõ ràng, đầy đủ và chính xác hơn. Ví dụ: He ran quickly.
  • Từ loại giới từ (Prepositions): Là từ thường dùng với danh từ và đại từ hay chỉ mối tương quan giữa các từ này với những từ khác, thường là nhằm diễn tả mối tương quan về hoàn cảnh, thời gian hay vị trí. Ví dụ: It went by air mail. The desk was near the window.

Một số loại giới từ thường gặp trong tiếng Anh:

  • Giới từ chỉ thời gian: at; on (đi với ngày); in (đi với tháng, năm, mùa, thế kỉ); before, after, during.
  • Giới từ chỉ nơi chốn: at, in, on, above, over.
  • Giới từ chỉ dịch chuyển: to, into, onto, from, across, round, around, about.
  • Giới từ chỉ thể cách: without, with, instead of, according to, in spite of.
  • Giới từ chỉ mục đích: so as to, for, to, in order to.
  • Giới từ chỉ nguyên do: through, by means of, owing to, thanks to, because of.
  • Từ loại liên từ (Conjunctions): Là từ nối các từ (words), ngữ (phrases) hay câu (sentences) lại với nhau. Ví dụ: Peter and Bill are students. He worked hard because he wanted to succeed.
  • Từ loại thán từ (Interjections): Là từ diễn tả tình cảm hay cảm xúc đột ngột, không ngờ. Các từ loại này không can thiệp vào cú pháp của câu. Ví dụ: dear, hey, oh.

III. Dấu hiệu nhận biết các từ loại trong tiếng Anh

1. Danh từ (Noun)

Vị trí

The +(adj) N …of + (adj) N…

  • Sau To be: I am a student.
  • Sau tính từ : nice school…
  • Đầu câu làm chủ ngữ
  • Sau: a/an, the, this, that, these, those…
  • Sau tính từ sở hữu : my, your, his, her, their…
  • Sau: many, a lot of/ lots of , plenty of…

Dấu hiệu nhận biết

Thường có hậu tố là:

  • tion: nation,education,instruction……….
  • sion: question, television ,impression, passion……..
  • ment: pavement, movement, environment….
  • ce: difference, independence, peace………..
  • ness: kindness, friendliness……
  • y: beauty, democracy(nền dân chủ), army…
  • er/or : động từ+ er/or thành danh từ chỉ người: worker, driver, swimmer, runner, player, visitor,…

Chú ý một số Tính từ có chung Danh từ:

  • Heavy, light: weight
  • Wide, narrow: width
  • Deep, shallow: depth
  • Long, short: length
  • Old: age
  • Tall, high: height
  • Big, small: size

2. Động từ (Verb)

Vị trí

  • Thường đứng sau Chủ ngữ: He plays volleyball everyday.
  • Có thể đứng sau trạng từ chỉ mức độ thường xuyên: I usually get up early.

3. Tính từ (adjective)

Vị trí

  • Trước danh từ: beautiful girl, lovely house…
  • Sau TO BE: I am fat, She is intelligent, You are friendly…
  • Sau động từ chỉ cảm xúc : feel, look, become, get, turn, seem, sound, hear…(She feels tired)
  • Sau các từ: something, someone, anything, anyone……..(Is there anything new?/ I’ll tell you something interesting)
  • Sau keep/make+ (o)+ adj…: Let’s keep our school clean.

Dấu hiệu nhận biết

Thường có hậu tố (đuôi) là:

  • al: national, cultural…
  • ful: beautiful, careful, useful,peaceful…
  • ive: active, attractive ,impressive……..
  • able: comfortable, miserable…
  • ous: dangerous, serious, humorous, continuous, famous…
  • cult: difficult…
  • ish: selfish, childish…
  • ed: bored, interested, excited…
  • y: danh từ+ Y thành tính từ : daily, monthly, friendly, healthy…

4.Trạng từ(Adverb)

Vị trí

  • Trạng từ chỉ thể cách(adverbs of manner): adj + ’ly’ adv
  • Đứng sau động từ thường: S-V-A
  • Sau tân ngữ: S-V-O-A

Đôi khi ta thấy trạng từ đứng đầu câu hoặc trước động từ nhằm nhấn mạnh ý câu hoặc chủ ngữ. Ex: Suddenly, the police appeared and caught him.

IV. Cách chuyển đổi từ loại trong tiếng Anh

1. Cách thành lập danh từ

Các phương thức cấu tạo danh từ trong tiếng Anh

  • “Động từ + ar, /er/, or” để chỉ người hoặc nghề nghiệp.

Ex:

  • Beggar: kẻ ăn mày.
  • Liar: kẻ nói dối.
  • Teacher: giáo viên.
  • Driver: tài xế.
  • Visitor: người viếng thăm.
  • Actor: nam diễn viên,…
  • “V + ing /ion/ ment” tạo thành danh từ. “V-ing” là danh động từ và được xem là danh từ. Ex: action, invention, conclusion, development, investment, ….
  • “N/ adj + dom/” tạo thành một danh từ khác. Ex : freedom, wisdom, kingdom – triều đại,….
  • “N/ adj + hood”. Ex: childhood, brotherhood, neighbourhood,…
  • “N/ adj + ism”: chủ nghĩa gì …. Ex: “patriotism” – chủ nghĩa yêu nước, “colonialism” – chủ nghĩa đế quốc,….
  • “Adj + ness /ty/ ity”. Ex: Happiness, laziness, illness, loyalty, possibility,….
  • “V + ant”. Ex: assistant, accountant,…
  • Chuyển đổi tính từ sang danh từ. Ex : angry -> anger, brave -> bravery, famous -> fame,…
  • Động từ có thể sửa lại thành danh từ. Ex : choose -> choice, prove -> proof, sing -> song,…

2. Cách thành lập tính từ

Các phương thức cấu tạo tính từ trong tiếng Anh

  • “V + able/ ible”. Ex: eatable, noticeable, accessible, …
  • “N + able/ ible”. Ex: sensible, honourable,…
  • “N + al”. Ex : center -> central, nation -> national, industry -> industrial,…
  • “N + ish”. Ex : childish, foolish,…
  • “N + y”. Ex : rainy, snowy, starry,…
  • “N + like”. Ex: childlike, warlike,…
  • “N + ly”. Ex: daily, manly,…
  • “N + ful/ less”. Ex: harmful, careless,…
  • Chuyển động từ thành tính từ. Ex: obey -> obedient, …
  • “Ving/ Ved”. Ex: interesting, interested, …
  • “N + hậu tố ous”, nếu tận cùng là “y” chuyển thành “i” và thêm “s”. Ex: dangerous, advantageous,…
  • Đuôi “sion” chuyển thành đuôi “sive”. Ex: comprehensive,…
  • “N + ern”. Ex : northern,…
  • “N + en”. Ex : woolen, golden,…
  • Chuyển danh từ thành tính từ. Ex: confidence -> confident, difference -> different,…
  • Đuôi “ance -> antial”. Ex: circumstance -> circumstantial.
  • “N + ic”. Ex: economic, energic,…
  • “N + some”. Ex: troublesome, quarrelsome,…
  • “N + esque”. Ex : picturesque.
  • “ion -> + ate”. Ex : passionate.

3. Cách thành lập trạng từ

Công thức: Adj + ly = Adv

Ex:  

  • quick → quickly 
  • slow → slowly 
  • beautiful → beautifully 
  • final → finally 
  • immediate → immediately

Lưu ý:

Các tính từ tận cùng bằng able/ible thì bỏ e ở cuối và thêm y: 

Ex:  

  • capable → capably 
  • probable → probably 
  • possible → possibly 

Âm cuối y đổi thành i: 

Ex:  

  • happy → happily 
  • easy → easily 
  • lucky → luckily

Những trường hợp ngoại lệ

  • Friendly (adj): là tính từ và không có hình thức trạng từ. Để có trạng từ tương tự, ta có thể dùng cụm trạng từ in a friendly way. 

 Ex: He is friendly. 

 He greeted me in a friendly way. 

  • Hard vừa là tính từ vừa là trạng từ: 

Ex: The exercise is pretty hard. (hard = difficult). 

She works hard. (hard: adv) = She is a hard-working worker. (hard: adj) 

  • Late: vừa là tính từ vừa là trạng từ:

Ex: He was late. (adj) 

He came late. (adv) 

  • Một số từ khác vừa là adj, vừa là adv: early, well, fast, high 

Ex:

  • I’m very well today. (adj) 
  • She learns very well. (adv) 
  • This table is high. (adj) 
  •  The plane flies high. 
  • highly cũng là trạng từ nhưng nghĩa khác với high (adv). 

Ex:

  • The plane flies high. 
  • He is highly paid. = He is a highly-paid employee 

4. Cách thành lập động từ V-ed và V-ing

Cách thêm – ed sau động từ

Những cách thức thêm ed sau đây được dùng để thành lập thì quá khứ đơn (simple past) và quá khứ phân từ (past participle):

  • Thông thường: thêm ed vào động từ nguyên mẫu.

To talk –> she talked about her family last night.

  • Động từ tận cùng bằng e –> chỉ thêm d.

To live –> he lived in Hanoi for 2 years.

  • Động từ tận cùng bằng phụ âm + y –> đổi y thành ied.

To study –> they studied in the library last weekend.

  • Động từ một âm tiết tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm và động từ được nhấn mạnh (stressed) ở âm tiết cuối –> gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ed.

To stop –> stopped

To control –> controlled

  • Một số động từ 2 âm tiết, tận cùng bằng l, được nhấn mạnh (stressed) ở âm tiết thứ nhất cũng gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ed.

To travel –> traveled

To kidnap –> kidnapped

To worship –> worshipped

Cách phát âm v-ed

Có tới 3 cách để phát âm từ có -ed tận cùng:

  • /id/: sau các âm /t/ và /d/

To want –> wanted

To decide –> decided

  • /t/: sau các phụ âm câm (voiceless consonant sounds)

To ask –> asked

To finish –> finished

  • /d/: sau các nguyên âm (vowel sounds) và phụ âm tỏ (voiced consonant sounds)

To answer –> answered

To open –> opened

Cách thêm -ing sau động từ

V-ing được hình thành để tạo nên hiện tại phân từ (present participle), trong các thì tiếp diễn (continuous tenses) và để tạo thành động danh từ (gerund). Có 6 trường hợp thêm ing:

  • Thông thường: thêm -ing và cuối động từ nguyên mẫu.

To walk –> walking

To do –> doing

  • Động từ tận cùng bằng e –> bỏ e trước khi thêm -ing

To live –> living

To love –> loving

  • Động từ tận cùng bằng -ie –> đổi thành -y trước khi thêm -ing.

To die –> dying

To lie –> lying

  • Động từ một âm tiết tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm và động từ được nhấn mạnh (stressed) ở âm tiết cuối –> gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ing.

To run –> running

To cut –> cutting

  • Một số động từ 2 âm tiết, tận cùng bằng l, được nhấn mạnh (stressed) ở âm tiết thứ nhất cũng gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ing.

To travel –> traveling

  • Một số động từ có các thêm -ing đặc biệt để tránh nhầm lẫn:

To dye (nhuộm) –> dyeing Khác với to die (chết) –> dying

To singe (cháy xém) –> singeing Khác với to sing (hát) –> singing

Mong rằng bài viết đã cung cấp thông tin đầy đủ về cách chuyển đổi từ loại trong tiếng Anh, giúp việc học của bạn hiệu quả hơn. Chúc các bạn học tốt!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bài viết liên quan