Cấu trúc Encourage – Cách dùng và bài tập có đáp án chi tiết

Động từ Encourage được sử dụng phổ biến khi giao tiếp và trong bài kiểm tra tiếng Anh. Nếu các bạn còn đang gặp khó khăn trong việc sử dụng cấu trúc Encourage thì hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây.

Unia.vn đã tổng hợp đầy đủ và chi tiết những kiến thức về cấu trúc Encourage trong tiếng Anh để các bạn tham khảo.

1. Định nghĩa động từ Encourage trong tiếng Anh

Encourage /ɪnˈkɝː.ɪdʒ/động từ trong tiếng Anh có ý nghĩa là “khuyến khích lệ, động viên, khuyến lệ“. Động từ này được sử dụng phổ biến trong giao tiếp và học tập bằng tiếng Anh.

Dưới đây là 3 dạng thức của động từ encourage ở 3 thì phổ biến của tiếng Anh:

  • Hiện tại: encourage
  • Quá khứ: encouraged
  • Quá khứ phân từ: encouraged

Khi chuyển sang danh từ encourage sẽ có dạng encouragement (lời động viên hoặc sự động viên). Cùng tìm hiểu những ví dụ dưới đây để hiểu rõ hơn về vị trí và chức năng của encourage trong câu tiếng Anh.

Ví dụ:

  • We were encouraged to learn foreign languages at school. (Chúng tôi được khuyến khích học ngoại ngữ ở trường.)
  • The council is encouraging the development of the property for both employment and recreation. (Hội đồng đang khuyến khích phát triển tài sản cho cả việc làm và giải trí.)
  • They’ve always encouraged me in everything I’ve wanted to do. (Họ đã luôn động viên tôi trong mọi việc tôi muốn làm.)
  • The new teaching methods encourage children to think for themselves. (Phương pháp giảng dạy mới khuyến khích trẻ tự suy nghĩ.)
  • We encourage the victims to talk freely about their experiences. (Chúng tôi khuyến khích các nạn nhân nói chuyện một cách thoải mái về trải nghiệm của họ.)
  • Instead of simply punishing them, the system encourages offenders to modify their behavior. (Thay vì chỉ trừng phạt họ, hệ thống khuyến khích người phạm tội sửa đổi hành vi của họ.)
  • His teacher encouraged him to read widely in philosophy. (Giáo viên của anh ấy khuyến khích anh đọc nhiều về triết học.)
  • She always encourages me a lot. (Cô ấy lấy luôn động viên tôi rất nhiều.)
  • My dad encourages me to study abroad. (Bố tôi khích lệ tôi hãy đi du học.)
  • We were encouraged to learn English at school. (Chúng tôi được khuyến khích học tiếng Anh ở trường.)

2. Cấu trúc Encourage trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, cấu trúc Encourage sẽ có 2 dạng ở dạng câu chủ động và câu bị động. Cùng unia.vn tìm hiểu về từng dạng cấu trúc và xem ví dụ cụ thể để hiểu rõ hơn cách dùng của encourage.

NHẬP MÃ UNIA1TR - GIẢM NGAY 1.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Cấu trúc Encourage trong tiếng Anh
Cấu trúc Encourage trong tiếng Anh

Cấu trúc câu chủ động

S + encourage + O + to + V: Ai đó động viên ai đó làm gì

Trong đó:

  • S là chủ ngữ
  • O là tân ngữ
  • V là động từ

Ví dụ:

  • The new teaching methods encourage children to think logically. (Các phương pháp giảng dạy mới khuyến khích lũ trẻ suy luận lô-gic hơn. )
  • My friends encourage me to join The Voice. (Bạn bè tôi động viên tôi tham gia The Voice.)
  • Tim doesn’t encourage me to try cigarettes. (Tim không khuyến khích tôi thử hút thuốc.)

Cấu trúc câu bị động

S + be encouraged + to + V: Ai đó được động viên làm gì 

Trong đó: be là động từ “tobe”

Ví dụ: 

  • She was encouraged a lot by my colleagues to take over this position. (Coo ấy đã được động viên rất nhiều bởi các đồng nghiệp để đảm nhận vị trí này.)
  • Students are encouraged to participate in summer courses at university. (Các học sinh được động viên tham gia khóa học hè ở trường đại học.)
  • Have you ever been encouraged to do something difficult? (Bạn đã bao giờ được động viên để làm gì đó khó khăn chưa?)

Có thể bạn quan tâm: Bài mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh – Introduce Yourself

3. Một số lưu ý khi dùng cấu trúc Encourage trong tiếng Anh

Mặc dù được gặp và sử dụng thường xuyên những các bạn cũng nên lưu ý một số trường hợp sau đây để tránh mắc phải các sai lầm khi sử dụng cấu trúc Encourage.

Lưu ý khi dùng cấu trúc Encourage trong tiếng Anh
Lưu ý khi dùng cấu trúc Encourage trong tiếng Anh

Lưu ý 1

Ở dạng tính từ, động từ Encourage sẽ được chuyển thành Encouraging mang ý nghĩa là tính chất động viên và khiến cho ai đó cảm thấy có hy vọng và tự tin hơn khi thực hiện một việc gì đó.

Ví dụ:

  • That’s a big customer. It’s very encouraging. (Đó là một khách hàng lớn. Điều đó rất đáng để hy vọng.)
  • We heard some encouraging news from she . (Chúng tôi nghe được 1 vài tin tốt từ cô ấy.)
  • There was a lot of positive feedback, which was very encouraging. (Có nhiều bình luận tích cực lắm, điều đó rất đáng để hy vọng.)
  • I heard some encouraging news. (Tôi nghe được một vài tin tốt.)

Lưu ý 2

Encouragement là dạng danh từ của encourage có nghĩa là lời động viên hoặc sự động viên. Cùng tìm hiểu ví dụ để hiểu rõ hơn về vị trí và chức năng của danh từ encouragement.

Ví dụ:

  • My parents give me a lot of encouragement (Bố mẹ tôi dành cho tôi rất nhiều sự động viên.)
  • Children need lots of encouragement from their parents. (Trẻ em cần nhiều sự động viên của cha mẹ.)
  • I could never have achieved this without the encouragement of my husband and family. (Tôi không bao giờ có thể đạt được điều này nếu không có sự động viên của chồng và gia đình.)
  • We are extremely grateful for all your help and encouragement. (Chúng tôi vô cùng biết ơn mọi sự giúp đỡ và động viên của các bạn.)

Lưu ý 3

Khi động từ Encourage đi kèm với 1 danh từ sẽ được sử dụng nhằm nói về sự đồng ý, tán thành cho việc gì đó.

Ví dụ:

  • The city needs to encourage job creation. (Thành phố cần khuyến khích việc tạo ra việc làm.)
  • The school needs to encourage learning’s students. (Nhà trường cần khuyến khích việc học tập của học sinh.)
  • The new teaching methods encourage children to think for themselves. (Phương pháp giảng dạy mới khuyến khích trẻ tự suy nghĩ.)

4. Bài tập ứng dụng cấu trúc Encourage trong tiếng Anh

Những phần trên đã tổng hợp đầy đủ kiến thức mà các bạn cần biết về cấu trúc Encourage trong tiếng Anh. Dưới đây, unia.vn sẽ cung cấp cho các bạn những bài tập có đáp án chi tiết để thực hành lại những thông tin mà bạn đã tìm hiểu ở trên.

Bài tập 1

Chọn đáp án đúng vào chỗ trống:

  1. Thank you. You always __ a lot.
    A. encourage
    B. encourages
    C. encouraged
  2. The new regulations will encourage people __.
    A. invest
    B. to invest
    C. investing
  3. We want to encourage students __ more.
    A. to cry
    B. to shout
    C. to read
  4. __ to accept the job by my father. I have worked there for 3 months.
    A. encourage
    B. am encouraged
    C. was encouraged
  5. It’s __ that Minh is in favor of the project.
    A. encourage
    B. encouraging
    C. encouraged
  6. He always ….. a lot. Thanks for that.
    A. encourage
    B. encourages
    C. encouraged
  7. My family encourages me …..
    A. learn
    B. to learn
    C. learning
  8. They want to encourage students ….. more.
    A. to read
    B. to smile
    C. to play
  9. I ….. to join her team. I’m so happy about that.
    A. was encouraged
    B. encourage
    C. am encouraged
  10. It’s __ that Adam is in favor of the project.
    A. encourage
    B. encouraging
    C. encouraged

Bài tập 2

Tìm lỗi sai trong các câu sau:

  1. My parents encouraged me finish my college.
  2. Maybe she could encourage he to go to the doctor. 
  3. Their performance on Saturday was very encouraged.
  4. Phuong was encouraging to continue her business. 
  5. Children need lots of encourages from their parents.
Bài tập ứng dụng cấu trúc Encourage
Bài tập ứng dụng cấu trúc Encourage

Bài tập 3

Tìm và sửa lỗi sai cho những câu dưới đây

  1. My team was encouraged to make that project.
  2. My father encourage me to learn English.
  3. I’m encourage to buy a new car.
  4. Susan encourages me to try call him.
  5. My boss encourages me to sign that contract.
  6. My parents encouraged me finish my college.
  7. Maybe she could encourage he to go to the doctor.
  8. Their performance on Saturday was very encouraged.
  9. Phuong was encouraging to continue her business.
  10. Children need lots of encourages from their parents.

Bài tập 4

Viết lại những câu sau dùng cấu trúc Encourage

  1. Nhóm của tôi đã được khuyến khích để thực hiện dự án đó.
  2. Các nhà báo là một trong những người đóng vai trò quan trọng, khuyến khích tranh luận quan trọng và thương lượng công khai.
  3. Tạp chí đặc biệt khuyến khích các nghiên cứu tích hợp các cân nhắc triết học, lịch sử và xã hội học.
  4. Mặc dù giáo viên được yêu cầu tối thiểu phải thực hiện với tư cách là người hành nghề, nhưng tốt hơn hết là họ nên được khuyến khích đảm nhận các vai trò khác.
  5. Một vấn đề chắc chắn là động cơ: ngôn ngữ được dạy ở trường theo cách không khuyến khích sử dụng hoặc tham gia tích cực.
  6. Các tầng trung gian được giả định là các tấm có bề mặt phẳng rộng rất phổ biến ở đó, và các tấm lót tường hoặc trần bên trong được khuyến khích sử dụng.
  7. Nhưng chúng cũng được phát hiện là khuyến khích sản xuất nông nghiệp quá nhiều và sản xuất gỗ quá ít để tối đa hóa lợi nhuận từ phát triển kinh tế.
  8. Điều này khuyến khích việc xây dựng thêm khung lý thuyết cơ bản trong các nghiên cứu trong tương lai.
  9. Mỗi trung tâm được khuyến khích tăng cường nghiên cứu khoa học xã hội của mình, để giải quyết các chủ đề cụ thể và số lượng nhân viên tổng thể.
  10. Điều này có xu hướng khuyến khích sự giúp đỡ từ các thành viên trong gia đình hoặc những người khác cho những công việc tương tự.

Đáp án

Đáp án bài tập 1

  1. A
  2. B
  3. C
  4. C
  5. B
  6. B
  7. B
  8. A
  9. A
  10. B

Đáp án bài tập 2

  1. My parents encouraged me to finish my college.
  2. Maybe she could encourage him to go to the doctor. 
  3. Their performance on Saturday was very encouraging.
  4. Phuong was encouraged to continue her business. 
  5. Children need lots of encouragement from their parents.

Đáp án bài tập 3

  1. My team was encouraged to make that project.
  2. My father encourages me to learn English.
  3. I’m encouraged to buy a new car.
  4. Susan encourage me to try call him.
  5. My boss encourages me sign that contract.
  6. My parents encouraged me to finish college.
  7. Maybe she could encourage him to go to the doctor.
  8. Their performance on Saturday was very encouraging.
  9. Phuong was encouraged to continue her business.
  10. Children need lots of encouragement from their parents.

Đáp án bài tập 4

  1. My team was encouraged to make that project.
  2. Journalists were among the key players, encouraging critical debate and public negotiation.
  3. The journal particularly encourages studies that integrate philosophical, historical, and sociological considerations.
  4. Although teachers minimally are asked to perform as practitioners, it is preferable that they be encouraged to assume other roles as well.
  5. One problem is certainly motivation: the language is taught at school in a way that does not encourage active use or involvement.
  6. Intermediate floors are assumed to be the wide fair-faced slabs so common there, and internal wall or ceiling linings of timber are encouraged.
  7. But they also are found to encourage too much agricultural production and too little timber production to maximize gains from economic development.
  8. This is encouraging for further elaboration of the underlying theoretical framework in future studies.
  9. Every center was encouraged to strengthen its social science research, to address particular themes and overall staff numbers.
  10. This has tended to encourage help from family members or others for the same tasks.

Bài viết đã cung cấp đầy đủ và chi tiết những kiến thức về cách sử dụng cấu trúc Encourage trong tiếng Anh. Hãy luyện tập thường xuyên để có thể làm bài tập một cách thành thạo. Chúc các bạn có kết quả học tập thật tốt!

Leave a Reply

Your email address will not be published.

Bài viết liên quan