Cấu trúc due to và cách dùng chi tiết nhất

Với những ai học tiếng Anh thì chắc hẳn sẽ quen thuộc với cấu trúc due to rồi đúng không nào. Tuy vậy, vẫn có những trường hợp thường nhầm lẫn với các cụm từ đồng nghĩa.

Vậy nên, bài viết dưới đây Unia.vn sẽ giúp bạn tổng hợp lại kiến thức về cấu trúc, cách dùng cũng như phân biệt nó để không bị nhầm nhé!

1. “Due to” nghĩa là gì?

Định nghĩa cấu trúc due to

“Due to” có nghĩa là “bởi vì”, “do đó”. Cấu trúc này dùng để giải thích nguyên nhân, lý do cho hành động, sự việc được nhắc đến đằng trước hoặc sau nó.

Ví dụ:

  • Due to the bad weather, we had to delay my business trip. (Do thời tiết xấu nên chúng tôi buộc phải hoãn chuyến đi công tác lại.)
  • I will not believe him, due to the fact that he is not a trustworthy person. (Tôi sẽ không tin anh ta, bởi vì sự thật là anh ấy không đáng tin.)

2. Cấu trúc, cách dùng của “due to”

2.1. Cấu trúc 1

Ở công thức này chúng ta có 2 cách dùng:

Cách 1:

Due to + Noun/Noun phrase, S + V

Cách 2:

NHẬP MÃ UNIA1TR - GIẢM NGAY 1.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Due to the fact that + S + V, S +V

Hai cách trên đều mang nghĩa giống nhau chỉ khác biệt ở điểm cách 1 sử dụng 1 danh từ hoặc cụm danh từ sau “due to” còn ở cách 2 sử dụng mệnh đề sau cụm cố định “due to the fact that”. Tuy nhiên thì cách 1 vẫn được ưu tiên sử dụng hơn.

Ví dụ:

  • Due to Anna’s broken leg, she can’t go to school on foot. (Vì cái chân gãy mà Anna không thể đi bộ đi học.)
  • Due to the fact that Anna’s leg is broken, she can’t go to school on foot. (Vì chân cảu Anna bị gãy nên cô ấy không thể đi bộ đi học.)

2.2. Cấu trúc 2

Ngoài cách dùng mang nghĩa giải thích lí do, nguyên nhân thì “due to” còn được dùng để nói về một sự việc đã được sắp xếp, dự định đã xảy ra trong tương lai gần.

S + tobe + due to + V(nguyên thể)

Lưu ý: Trong công thức trên động từ luôn ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

  • The engagement ceremony is due to take place soon. (Lễ đính hôn sẽ diễn ra sớm thôi.)
  • He hasn’t done his work properly, probably because he is due to leave his company soon. (Dạo này anh ấy không làm việc tử tế, chắc tại anh ấy sắp rời khỏi công ty này.)

Công thức trên thường bị nhầm lẫn với các công thức sau:

S + tobe + due to + Noun/Noun phrase.
S + tobe + due to the fact that S + V.

Hai công thức trên mang nghĩa là bởi vì, do đó tương tự như ở công thức 1.

Ví dụ:

  • Her failure was due to her laziness. (Thất bại của cô ấy là do sự lười biếng mà ra.)
  • My late arrival is due to the fact that the bus arrived late. (Tôi đến muộn vì tàu tới ga muộn.)

Xem thêm: So sánh kép (Double Comparative) trong tiếng Anh

3. Một số cụm từ đồng nghĩa với “due to”

Với ý nghĩa chỉ nguyên nhân, “due to” còn có một số cụm từ đồng nghĩa với cách sử dụng tương tự có thể thay thế trong các bài tập viết lại câu trong Tiếng Anh. Bao gồm các từ sau đây:

  • Due to = owing to/beacause of

Ví dụ:

Due to his laziness, he got low grade.

= Owing to his laziness, he got low grade,

= Because of his laziness, he got low grade. (Vì lười biếng nên anh ta bị điểm thấp.)

Lưu ý: Chỉ thay thế “because of” cho “due to” khi nó bổ nghĩa cho động từ. Vì thế bạn nên cẩn thận khi dùng 2 cấu trúc này.

  • be due to + noun/noun phrase = be attributable to/ be caused by + noun/noun phrase. ( chỉ nguyên nhân, lí do)

Ví dụ:

My fitness is due to regular workouts.

= My fitness is attributable to regular workouts.

= My fitness is caused by regular workouts. (Tôi khỏe mạnh là vì tôi tập luyện thường xuyên.)

Trong trường hợp này chúng ta không thể dùng được “because of” bởi vì “because of” không bổ nghĩa cho danh từ.

  • Due to the fact that + S + V = because/since/as/seeing that + S +V (Chỉ nguyên nhân, lí do)

Ví dụ:

Due to the fact that he missed the bus, he came ten minutes late.

= Because/since/as/seeing that he missed the bus, he came ten minutes late. (Bởi vì anh ta bị lỡ xe buýt nên anh ta đến muộn 10 phút.)

Trong trường hợp này “due to/because/seeing that/since/as + S +V có thể đứng vế sau”.

4. Bài tập tự luyện

Bài 1: Điền từ because of hoặc due to vào chỗ trống

  1. ___________ the effects of El Nino, the snowfall was heavy.
  2. The crash occurred ___________ the erratic nature of the other driver.
  3. The crash was ___________ the erratic nature of the other driver.
  4. The heavy snowfall was ___________ El Nino.
  5. The snowfall came ___________ the effects of El Nino.

Bài 2: Viết lại câu sử dụng “due to”

  1. I can’t hear you. The speakers are too loud.
  2. Participation in this school event will not be compulsory. You have an exam next week.
  3. Susie didn’t come home last night. She must have stayed over at her friend’s house.
  4. My sister Annie hasn’t picked me up from work. She said her car wasn’t working properly.
  5. I heard Marshall passed out during his PE class. He’s exhausted, they said.

Đáp án:

Bài 1:

  1. Because of
  2. because of
  3. due to
  4. due to
  5. because of

Bài 2:

  1. I can’t hear you due to the loud speakers.
  2. Participation in this school event will not be compulsory due to your (upcoming) exam next week.
  3. Susie didn’t come home last night, probably due to the fact that she stayed over at her friend’s house.
  4. My sister Annie hasn’t picked me up from work due to the fact that her car wasn’t working properly.
  5. I heard Marshall passed out during his PE class due to exhaustion.

Trên đây là cấu trúc, cách dùng chính xác nhất của “due to” cùng với bài tập tự luyện giúp các bạn thành thạo hơn. Hi vọng các bạn sẽ nắm rõ và vận dụng. Chúc các bạn học tốt!

Leave a Reply

Your email address will not be published.

Bài viết liên quan