Trọn bộ ngữ pháp tiếng Anh cơ bản

Đối với người mới bắt đầu học tiếng Anh thì ngữ pháp cơ bảnunia.vn sắp chia sẻ sau chính là chiếc chìa khóa giúp bạn trang bị cho bản thân một khối lượng kiến thức ngữ pháp chắc chắn

1. Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh

Để học tiếng Anh hiệu quả, cấu trúc ngữ pháp giữ vai trò quan trọng. Nó là nền tảng để các bạn hoàn thiện hơn các kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Trong tiếng Anh, cấu trúc tất cả các câu được hình thành từ hai yếu tố chính là chủ ngữ và vị ngữ.

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh của 1 câu được chia thành 2 dạng chính:

  • Dạng đơn giản (câu rút gọn, câu đặc biệt, câu ít các thành phần)
  • Cấu trúc phức tạp ( câu đa chủ vị, đa thành phần)

2. Một số kiến thức cơ bản về câu

1. Cấu trúc: S + V

  • Câu thường rất ngắn, chúng ta sẽ bắt gặp một số câu dạng chỉ có duy nhất chủ ngữ và động từ.

VD: It is raining.

  • Những động từ trong cấu trúc câu này thường là những nội động từ

2. Cấu trúc: S + V + O

  • Đây là cấu trúc rất thông dụng và hay gặp trong tiếng Anh.

VD: She likes cats.

  • Động từ trong cấu trúc này thường là những ngoại động từ

3. Cấu trúc: S + V + O + O

Khi trong câu có 2 tân ngữ đi liền nhau thì sẽ có một tân ngữ được gọi là tân ngữ trực tiếp (Trực tiếp tiếp nhận hành động), và tân ngữ còn lại là tân ngữ gián tiếp (không trực tiếp tiếp nhận hành động)

VD: He gave me a gift.

4. Cấu trúc: S + V + C

VD:  He looks tired.

Bổ ngữ có thể là một danh từ, hoặc một tính từ, chúng thường xuất hiện sau động từ . Chúng ta thường gặp bổ ngữ khi đi sau các động từ như:

TH1: Bổ ngữ là các tính từ thường đi sau các động từ nối (linking verbs):

VD:

SV (linking verbs)C (adjectives)
Shefeels/looks/ appears/ seemstired.
Itbecomes/ getscolder.
This foodtastes/smellsdelicious.
Your ideasoundsgood.
The number of studentsremains/staysunchanged.
Hekeepscalm.
My songrowsolder.
My dreamhas cometrue.
My daughterfallsasleep.
Ihave gonemad.
The leaveshas turnedred.

TH2: Bổ ngữ là một danh từ đi sau các động từ nối (linking verbs)

VD:

STTSV(linking verbs)C (nouns)
1Helooks likea baby
2Shehas becomea teacher
3Heseems to bea good man
4Sheturnsa quiet woman


TH3: Bổ ngữ là các danh từ chỉ khoảng cách, thời gian hay trọng lượng thường gặp trong cấu trúc:

V + (for) + N (khoảng cách, thời gian, trọng lượng)

VD:

STTSVC (Nouns)
1Iwalked(for) 20 miles.
2Hewaited(for) 2 hours.
3Sheweighs50 kilos
4This bookcosts10 dollars
5The meetinglasted(for) half an hour.

5. Cấu trúc: S + V + O + C

VD: She considers himself an artist.

  • Bổ ngữ trong cấu trúc câu này là bổ ngữ của tân ngữ và thường đứng sau tân ngữ.

3. Các từ loại

3.1. Danh từ

Khái niệm:

Danh từ (Noun): là từ loại được sử dụng để chỉ một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.

Có nhiều cách phân loại danh từ:

Phân loại danh từ
Phân loại danh từ

Vị trí thường sử dụng

  • Làm chủ ngữ (subject) cho một động từ (verb):

Với vai trò này, danh từ thường đứng đầu câu

VD:

  • They’re 24 years old
  • Lan is a student
  • Làm tân ngữ trực tiếp (direct object) cho một động từ:

Với vai trò này, danh từ thường đứng ở cuối câu

VD: She bought pen

  • Làm tân ngữ gián tiếp (indirect object) cho một động từ:

Với vai trò này, danh từ thường đứng ở cuối câu

VD: Lan gave Mary Books

  • Làm tân ngữ (object) cho một giới từ (preposition):

Với vai trò này, danh từ thường đứng ở cuối câu hoặc giữa câu

VD: I will speak to teacher about it

  • Làm bổ ngữ chủ ngữ (subject complement)

Với vai trò này, danh từ sẽ đứng sau các động từ nối hay liên kết (linking verbs) như to become, to be, to seem,…:

VD:

1. I am a doctor
2. He became a president one year ago
3. It seems the best solution for English speaking skill

  • Làm bổ ngữ tân ngữ (object complement)

Khi đứng sau một số động từ như to make (làm, chế tạo,…), to elect (lựa chọn, bầu,…), to call (gọi <điện thoại>,…), to consider (xem xét,…), to appoint (bổ nhiệm,…), to name (đặt tên,…), to declare (tuyên bố,..) to recognize (công nhận,…).

VD: Board of directors elected her father president

3.2. Động từ

Khái niệm

Động từ (Verbs) là từ dùng để diễn tả hành động hoặc hành động trạng thái của chủ ngữ. Động từ thường được dùng để mô tả một hành động, vận động, hoạt động của một người, một vật, hoặc sự vật nào đó nào đó.

Khái niệm động từ
Khái niệm động từ

VD 1: “Tom kicked the ball.” “Kicked” là động từ, “Tom” là chủ ngữ và anh ấy thực hiện hành động là đá quả bóng. Quả bóng được xem là đối tượng nhận tác động của hành động (object of the verb).

VD 2: “The sun is red.” “is” là động từ trong câu này. Nó không thể hiện hành động, mà nó thể hiện trạng thái của “sun”(mặt trời) là màu , còn “red”(màu đỏ) ở đây là tính từ chỉ màu sắc

Vị trí thường sử dụng

Đứng sau chủ ngữ:

VD: He worked hard. 

Sau trạng từ chỉ tần suất (Adverb of Frequency) nếu là động từ thường.

Các trạng từ chỉ tần suất thường gặp:

  • Always: luôn luôn
  • Usually: thường thường
  • Often : thường
  • Sometimes: Đôi khi
  • Seldom: Hiếm khi
  • Never: Không bao giờ

VD: He usually goes to school in the Morning. 

Nếu là động từ “Tobe”, trạng từ sẽ đi sau động từ “Tobe”.

VD: It’s usually warm in authumn. 

3.3. Tính từ

Khái niệm

Tính từ (ADJ): là từ loại dùng để bổ trợ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ, nó giúp miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đại diện.

Tính từ
Tính từ

Vị trí thường sử dụng

Tính từ thường đứng trước danh từ, các tính từ đứng trước danh từ đều có thể đứng một mình, không có danh từ kèm theo.

Ví dụ: This pen is nice
Nhưng cũng có một số tính từ luôn đi kèm danh từ như former, main, latter

Tính từ đứng một mình, không cần danh từ:

Thường là các tính từ bắt đầu bằng “a”: aware; afraid;alive;awake; alone; ashamed … và một số tính từ khác như: unable; exempt; content… 
Ví dụ: He is afraid

4. Các thành phần cơ bản trong câu

4.1. Chủ ngữ: (Subject = S)

Thường là một danh từ, một cụm danh từ hay một đại từ (là người, sự vật hay sự việc) thực hiện hành động (trong câu chủ động) hoặc bị tác động bởi hành động (trong câu bị động).

VD

1. My friend plays football very well.
2. This book is being read by my friend.

4.2. Động từ: (Verb = V)

Là từ loại động từ hoặc một nhóm động từ thể hiện hành động, hay một trạng thái.

VD:

1. He eats very much. → V chỉ hành động
2. Lions disappeared two years ago  →V chỉ trạng thái (biến mất)

4.3. Tân ngữ (Object = O)

Thường là 1 danh từ, 1 cụm danh từ hay một đại từ chỉ người, sự vật hoặc sự việc chịu tác động/ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của động từ trong câu.

VD: I bought a new car yesterday.

4.4. Bổ ngữ (Complement = C)

Thường là một tính từ hoặc một danh từ thường đi sau động từ nối (linking verbs) hoặc tân ngữ dùng để bổ nghĩa cho chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

VD:

1. He is a student. 
2. He considers himself a super star.

4.5. Tính từ (Adjective = adj):

Dùng để miêu tả (về đặc điểm, tính cách, tính chất, … của người, sự vật hoặc sự việc), thường đứng sau động từ “to be”, đứng sau một số động từ nối, hay đứng trước danh từ bổ nghĩa cho danh từ.

VD:

1. He is tall.
2. She looks happy.

6. Trạng từ (Adverb = adv)

Là những từ chỉ cách thức xảy ra của hành động, chỉ thời gian, địa điểm, mức độ, tần suất. Trạng từ có thể đứng đầu hoặc cuối câu, đứng trước hoặc sau động từ để bổ nghĩa cho động từ, và đứng trước tính từ hoặc trạng từ khác để bổ nghĩa cho tính từ hoặc trạng từ đó.

VD: 

1. I live in the country.
2. She studies very well.

5. Các thì trong tiếng Anh

Các thì trong tiếng Anh là kiến thức căn bản nhất mà người học ngữ pháp nên bắt đầu nghiền ngẫm. Việc nắm vững cấu trúc và cách sử dụng các thời sẽ hỗ trợ cho bạn rất nhiều trong phần speaking (nói) và writing (viết). Có tất cả 12 thì trong tiếng Anh, các bạn có thể ghi nhớ theo trục thời gian sau nhé:

Các thì trong tiếng Anh
Các thì trong tiếng Anh

Đừng nghe thấy con số 12 mà hoảng nhé các bạn! Vì thực ra khi sử dụng vào ngữ cảnh thực tế thì rất dễ vận dụng, rất dễ nhớ. Đối với mỗi thời, các bạn cần nắm vững được cách sử dụng, cấu trúc và dấu hiệu nhận biết của nó.

Xem thêm các bài viết liên quan:

Quy tắc phát âm đuôi ed – Mẹo nhớ chuẩn nhất. Tại đây
Cấu trúc, cách dùng và bài tập về câu điều kiện loại 1. Tại đây
Câu điều kiện loại 2 – Cấu trúc, cách dùng và bài tập ứng dụng. Tại đây

6. Cách học ngữ pháp hiệu quả

Bạn sẽ chẳng thể học được một ngôn ngữ nào nếu bạn không học ngữ pháp cả. Các bạn được nghe rất nhiều về việc học giao tiếp tiếng anh, hay có tâm thích thích nhanh chóng mà bỏ qua ngữ pháp đều là một sai lầm tai hại.

Vì nếu không có ngữ pháp tiếng anh thì bạn sẽ chẳng thể nói cho người khác hiểu được, cũng không thể chau chuốt trình độ tiếng anh của mình như người bản xứ. Chẳng phải những câu nói như: how are you? What your name?.. đều phải sử dụng ngữ pháp đúng không?

Vậy bạn nên học ngữ pháp tiếng anh như thế nào để hiệu quả nhất?

Ở Việt Nam vẫn có truyền thống học tốt ngữ pháp nhưng giao tiếp lại không. Nhưng cũng có rất nhiều bạn lại “vật vã” với phần này. Chính vì thế mà thường có những than phiền và những câu hỏi về cách học ngữ pháp sao cho nhớ lâu và hiệu quả. Dưới đây là các bước học ngữ pháp tiếng anh nhanh và hiệu quả nhé.

  • Học 30 phút mỗi ngày (Trình độ của bạn là basic thì bắt đầu học từ sách basic)
  • Đọc và ghi nhớ cách sử dụng phải đi kèm với thực hành.
  • Suy diễn các mẫu câu mà bạn gặp và quy về điểm ngữ pháp mà bạn đã đọc

Một số các chủ điểm ngữ pháp quan trọng cần phải thành thạo

Bạn sẽ vướng vào một mớ “bòng bong” nếu cứ học không tuân theo thứ tự hay không có trọng số cho các phần trong ngữ pháp. Chính vì thế Anh ngữ Ms Hoa đã liệt kê cho các bạn list trọng điểm ngữ pháp cần học để giỏi tiếng anh nhé. 

  • Các thì trong tiếng anh (Tenses): Thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn, v…v
  • Các mẫu câu : Câu đơn, câu ghép, câu cảm thán, câu cầu khiến, v…v
  • Các cụm từ: cụm từ ghép
  • Các từ loại: tính từ, động từ, danh từ, trang từ, v…v

Trên đây là những chia sẻ của unia.vn hết sức chi tiết và cần thiết cho các bạn để tiến có thể chinh phục được bộ môn tiếng anh. Hy vọng qua kiến thức về ngữ pháp cơ bản trên sẽ bổ trợ cho bạn nhiều trong quá trình học tiếng Anh của bạn . Chú bạn thành công

By Kiều Trinh

Xin chào mọi người, mình tên là Đinh Thị Kiều Trinh. Mình rất thích học tiếng Anh qua đọc sách, xem phim, nghe nhạc và trên các trang mạng xã hội. Mình rất vui khi được đồng hành cùng các bạn để hỗ trợ các bạn về kiến thức tiếng Anh cũng như các kiến thức xã hội khác.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bài viết liên quan