Cách dùng when while trong tiếng Anh

When và while là hai cấu trúc câu thường xuyên gây nhầm lẫn cho các bạn học tiếng Anh. Bài viết này sẽ chia sẻ đến bạn cách dùng cũng như cấu trúc của when và while. 

1. Khái niệm cấu trúc when và while trong tiếng Anh

When và While đều là hai cấu trúc được sử dụng để nói về sự việc, hành động, tình huống đang diễn ra trong cùng tại 1 thời điểm.

 Khái niệm cấu trúc when và while trong tiếng Anh
Khái niệm cấu trúc when và while trong tiếng Anh

Sau đây, chúng ta cùng tìm hiểu ý nghĩa, cấu trúc cũng như cách sử dụng cấu trúc When – While trong tất cả các thì tiếng Anh.

2. Dạng cấu trúc và cách dùng when trong tiếng Anh

Cách dùng when trong tiếng Anh
Cách dùng when trong tiếng Anh

Vị trí: Thông thường, những mệnh đề chứa cấu trúc When có vị trí linh hoạt trong câu, tùy thuộc nghĩa nhấn mạnh, hoặc diễn giải của người dùng chúng.

Mệnh đề có chứa cấu trúc when là mệnh đề được bổ sung ngữ nghĩa cho mệnh đề chính. Khi được đặt ở đầu câu, mệnh đề chứa cấu trúc when ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

NHẬP MÃ UNIA5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2.1. Cấu trúc when trong tiếng Anh

Vậy sau when là thì gì? Cùng theo dõi các cấu trúc when dưới đây nhé!

When + present simple + simple future/ simple present

Diễn tả mối quan hệ giữa hành động và kết quả, hoặc sự việc trong tương lai

Ví dụ: When you go to School, you’ll know who your friend

When + simple past/ past perfect

Diễn tả một hành động xảy ra và được hoàn tất trước hành động ở mệnh đề when.

Ví dụ: When you came to her home, he had gone to work.

When + simple past/ simple past

Diễn tả 2 hành động xảy ra gần nhau hay cũng có thể là 1 hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra.

Ví dụ: When the concert Fire Phoenix  given by Thu Minh ended, we went home

When + past continuous (clear point of time – thời gian cụ thể) simple past

Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến.

Ví dụ: When we were studying Math at 8.30p.m yesterday, there was a terrible explosion.

When + simple past, past continuous

Diễn tả 1 hành động đang diễn ra, 1 hành động ngắn xen vào.

Ví dụ: When we called, she was taking a bath

When + past perfect, simple past

Hành động ở mệnh đề when xảy ra trước (kết quả ở quá khứ).

Ví dụ: When the opportunity passed, I realized that I had missed it.

When simple past, simple present.

Hành động đang diễn ra trong tương lai song song với hành động ở mệnh đề when.

Ví dụ: When She receive my souvenir, i will be flying to Japan.

2.2. Cách sử dụng cấu trúc When trong tiếng Anh

When thường sẽ sử dụng để nói về hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn.

Ví dụ: He was shocked when I told him the truth. Anh ấy đã choáng váng khi tôi kể cho anh nghe về sự thật.

When thường được dùng với các hành động xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

Ví dụ: She should cover her mouth when yawning. Cô ấy nên che miệng khi ngáp.

When còn được sử dụng để đề cập tới các giai đoạn, chu kỳ của cuộc sống.

Ví dụ: I went there when I was eight years old. Tôi đã tới đây khi tôi được 8 tuổi.

3. Cấu trúc và cách dùng while trong tiếng Anh

Cách dùng while trong tiếng Anh
Cách dùng while trong tiếng Anh

Vị trí: Giống như cấu trúc When, mệnh đề While cũng có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu.

  • She was having dinner when the telephone rang.
  • While they were going out, somebody broke into their house.

3.1. Cấu trúc while trong tiếng Anh

While + subject + verb

3.2. Cách dùng cấu trúc while trong tiếng Anh

While thường được dùng để nói về 2 hành động đang diễn ra và kéo dài tại cùng 1 thời điểm.

Ví dụ: She was playing sport when I was studying: Cô ta đã/đang chơi thể thao khi tôi đã/ đang học.

While thường được dùng với các hành động hay sự việc xảy ra trong một thời gian dài.

Ví dụ: I didn’t eat fast food at all while I was pregnant: Tôi gần như đã không ăn đồ ăn nhanh trong thời gian có bầu.

Chú ý: Cách phân biệt cấu trúc when và while trong tiếng Anh.

Hai cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh trên đây rất hay bị nhầm lẫn. Vì vậy các bạn hãy đọc các ví dụ bên dưới để biết cách phân biệt chúng.

  • He went out when I arrived. (Anh ta đã đi ra ngoài ngay sau khi tôi đến nơi) (1)
  • He went out while I arrived. (Anh ta đã đi ra ngoài ngay khi tôi đang đến) (2)

(1) Sử dụng cấu trúc when khiến người đọc hiểu rằng hành động “đi ra ngoài” xảy ra gần như ngay sau hành động đến. Hành động đi ra ngoài chỉ xảy ra trong khoảng thời gian ngắn.

(2) Sử dụng cấu trúc while khiến người đọc hiểu rằng hành đi ra ngoài xảy đồng thời với hành động đến. Hành động đi ra ngoài xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định.

4. Bài tập về cấu trúc và cách dùng when, while

Vận dụng những kiến thức đã học về cấu trúc when và while trong tiếng Anh hoàn thành bài tập dưới đây.

Bài tập về cấu trúc và cách dùng when, while
Bài tập về cấu trúc và cách dùng when, while
  1. I was having breakfast ___ the telephone rang.
  2. ___ they were cooking, somebody broke into their house.
  3. He slept ___ I cooked dinner.
  4. ___ you called, he picked up his cell phone.
  5. I often visited my grandmother ___ I was a child.

Đáp án

  1. When
  2. While
  3. While
  4. When
  5. When

Hy vọng rằng một số chia sẽ trên sẽ cho bạn thêm kiến thức về cách dùng when và while của Unia.vn. Cấu trúc when và while sử dụng khác nhiều và cũng là một trong số các cấu trúc tiếng Anh phổ biến. Hãy nắm vững kiến thức này để chinh phục tiếng Anh dễ dàng hơn nhé!

Học thử ielts

Bình luận