Danh từ đếm được: Định nghĩa và cách dùng chính xác nhất

Danh từ đếm được (Countable Nouns) – một chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh khá là phổ biến nhưng cũng vô cùng “khó nhằn” với những người học tiếng Anh.

Thấu hiểu điều đó, bài viết dưới đây Unia.vn sẽ gửi tới bạn toàn bộ kiến thức về danh từ đếm được. Cùng đọc để nắm vững nhé!

1. Danh từ đếm được là gì?

Định nghĩa danh từ đếm được
Định nghĩa danh từ đếm được

Danh từ đếm được được hiểu là các danh từ dùng để miêu tả một sự vật, sự việc, hiện tượng, con người mà ta có thể đếm được trực tiếp trên chính đối tượng ấy khi muốn biết số lượng của chúng.

Ví dụ: a desk, 2 books, 5 eggs, 3 apples, 4 oranges, a notebook, a pen, one dog, two cats…

2. Các loại danh từ đếm được

Danh từ đếm được có 2 dạng: số ít (single) và số nhiều (plural). Danh từ đếm được số ít là danh từ chỉ có số lượng là 1, thường đi sau mạo từ “a/an” hoặc one. 

Danh từ đếm được số ít là danh từ đếm được với đơn vị số đếm chỉ có số lượng là một.

Ví dụ: a desk, a tree, a school bag, a map, an agreement,…

NHẬP MÃ UNIA1TR - GIẢM NGAY 1.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Danh từ đếm được số nhiều là danh từ đếm được với số đếm có số lượng từ hai trở lên.

Ví dụ: 2 tables, 3 trees, 4 bags, 2 apples, 3 agreements,…

Khi chuyển danh từ số ít sang danh từ số nhiều, ta có một số quy tắc sau: 

Quy tắc 1

Thêm “s” vào cuối mỗi danh từ số ít để chuyển chúng thành danh từ số nhiều

Ví dụ:

  • bike → bikes (xe đạp),
  • bed → beds (cái giường),
  • house → houses (ngôi nhà),
  • book → books (sách)
  • pen —> pens (bút)

Quy tắc 2

Với những danh từ tận cùng là -sh, -ch, -s, -x, thì ta thêm -es vào cuối để có thể chuyển chúng thành danh từ số nhiều

Ví dụ:

  • church → churches (nhà thờ)
  • class → classes (lớp học)
  • bus → buses (xe buýt)

Quy tắc 3

Các danh từ kết thúc bằng -y, đổi thành -ies khi muốn chuyển thành danh từ số nhiều.

Ví dụ:

  • baby → babies (em bé),
  • fly → flies (bay)
  • party → parties (bữa tiệc)
  • lady → ladies (phụ nữ)
  • candy → candies (kẹo)

Một số danh từ có tận cùng là y, tận cùng gồm nguyên âm a, o, u, e, i + y thì vẫn giữ nguyên và thêm “s” để thành danh từ số nhiều.

Ví dụ: key → keys (chìa khóa), boy → boys (cậu bé), monkey –> monkeys (con khỉ)

Xem thêm: Trạng từ nghi vấn trong Tiếng Anh và cách dùng chuẩn nhất

Quy tắc 4

Các danh từ kết thúc bằng -o, chúng ta thêm -es vào cuối để chuyển thành danh từ số nhiều

Ví dụ: tomato → tomatoes (quả cà chua), 

Một số danh từ có tận cùng bằng nguyên âm + o, danh từ có gốc nước ngoài hoặc danh từ viết tắt sẽ được thêm s để thành lập dạng số nhiều., nhưng chúng ta chỉ thêm “s” vào cuối để chuyển thành danh từ số nhiều.

Ví dụ: bamboo → bamboos (cây tre),  piano → pianos (đàn piano), photo → photos (bức ảnh), zoo → zoos (sở thú), kilo → kilos (cân)

Quy tắc 5

Các danh từ kết thúc bằng -f,-fe,-ff, đổi thành -ves để thành danh từ số nhiều.

Ví dụ:

  • bookshelf → bookshelves (giá sách)
  • wolf → wolves (chó sói)
  • leaf → leaves (cái lá)
  • thief → thieves (kẻ trộm)
  • knife → knives (con dao)
  • wife → wives (người vợ)

Quy tắc 6

Danh từ có tận cùng là -us, chúng ta chuyển thành -i để trở thành thành danh từ số nhiều.

Ví dụ: cactus – cacti (xương rồng), focus – foci (tiêu điểm)

Quy tắc 7

Những danh từ có tận cùng là -is, ta đổi thành -es để chuyển thành danh từ số nhiều.

Ví dụ:

  • ellipsis – ellipses (dấu ba chấm)
  • analysis → analyses (phân tích)

Quy tắc 8

Những danh từ tận cùng là -on, ta đổi thành -a để chuyển thành danh từ số nhiều.

Ví dụ:

  • criterion – criteria (tiêu chí),
  • phenomenon → phenomena (hiện tượng)

Một số trường hợp đặc biệt:

  • a fish → fish (con cá),
  • a deer → deer (con hươu),
  • a sheep – sheep (con cừu),..
  • a person → people (người)
  • a woman → women (người phụ nữ)
  • a man → men (người đàn ông)
  • a child → children (trẻ em)
  • a foot → feet (bàn chân)
  • a tooth → teeth (răng)
  • mouse → mice (con chuột)
  • goose → geese (con ngỗng)

3. Cách dùng danh từ đếm được

Danh từ đếm được số ít không bao giờ đứng một mình mà luôn đi kèm với mạo từ phía trước.

Với danh từ đếm được số ít ở dạng không xác định, sẽ được đặt sau mạo từ “a” hoặc “an”. Chúng mang tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập trước đó của danh từ.

Ví dụ:

  • I have an apple. (Tôi có một quả táo.)
  • I bought an umbrella. (Tôi mới mua một cây dù mới.)

Dùng “an” khi phát âm của các danh từ bắt đầu bằng nguyên âm “u, e, o, a, i”. Ví dụ: an apple, an orange, an umbrella,…

Tuy nhiên, một số từ bắt đầu bằng “h”, nhưng âm “h” bị câm. Ví dụ: an hour,…

Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt. Ví dụ: an S.O.S, an M.P,…

Dùng “a” khi trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm (gồm các chữ cái còn lại) và một số trường hợp bắt đầu bằng “u”, “y”, “h”.

Ví dụ: a house, a year, a uniform (mặc dù từ “uniform” có nguyên âm “u” đứng đầu nhưng không được phiên âm là /u/ mà là /j/).

Với danh từ đếm được số ít ở dạng xác định sẽ được đặt sau mạo từ “the”. Tức là, danh từ này đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết.

Ví dụ:

  • The Sun rises in the East. (Mặt trời mọc ở hướng Đông.) – Ai cũng biết đến mặt trời và mặt trời là duy nhất.

Danh từ đếm được số nhiều không đi cùng mạo từ “a”, “an” nhưng có thể kết hợp với mạo từ “the”. Dùng “the” khi danh từ đếm được số nhiều chỉ một nhóm đối tượng cụ thể.

Ví dụ:

  • Most of the boys in my class are very excellent. (Đa số các bạn trai trong lớp tôi đều rất xuất sắc.)

Trên đây là toàn bô kiến thức về danh từ đếm được, hy vọng bài viết sẽ giúp ích được bạn trong hành trình chinh phục tiếng Anh. Chúc các bạn học tốt!

Leave a Reply

Your email address will not be published.

Bài viết liên quan