10 từ nên tránh khi đề cập trong CV

10 từ nên tránh khi đề cập trong CV

Các bạn có biết rằng, hiện nay, các công ty lớn đang ngày càng sử dụng máy móc để thực hiện các bước như “lọc hồ sơ” ứng viên không ? Do đó, nếu hồ sơ của bạn “chi chít” những ngôn từ khoa trương vô nghĩa, có khi sẽ bị cắt đi bởi các nhà tuyển dụng “máy”. 

Là một người đang đi xin việc, nếu như không muốn bị vấn đề này, hãy cùng đọc ngay bài này nhé. Dưới đây là 10 từ bạn cần phải tránh xuất hiện trong CV.

1. Best of breed (Hạt giống tiềm năng)

Qua khảo sát 2.200 công ty vào năm ngoái, trang CareerBuilder đã kết luận, từ này đã trở thành “cái gai trong mắt” không ít nhà tuyển dụng khi đọc CV của ứng viên: “Bất cứ ai cũng có thể dễ dàng tự nhận là “hạt giống tiềm năng” hay gì đó tương tự. Điều quan trọng là, các nhà tuyển dụng muốn biết điều gì sẽ khiến ứng viên đó khác biệt và nổi bật hơn số đông, chứ không phải những từ ngữ “toàn dân” như thế này”.

2. Birthday, Married Status, Hobbies (Sinh nhật, tình trạng hôn nhân, sở thích)

Đừng quá chú trọng vào những tình tiết không hữu ích mang tính cá nhân. Thực chất nếu bạn được tuyển thì bạn cũng sẽ có thời gian để trình bày về thông tin cá nhân hơn là ở buổi phỏng vấn ngắn ngủn.

3. Expert

Trừ khi bạn thực sự là một chuyên gia trong một lĩnh vực cụ thể. Nếu không hãy tránh nói bản thân mình là một chuyên gia. Thay vào đó hãy chuẩn bị tốt các câu hỏi về lĩnh vực chuyên môn mà bạn ứng tuyển.

4. Dynamic (Năng động)

Năng động không phải bằng lời của bạn mà có thể thuyết phục được nhà tuyển dụng. Thay vào đó bạn hãy dẫn chứng những hoạt động đã tham gia thể hiện được sự năng động của mình. Những con số biết nói sẽ tốt hơn nhiều những lời sáo rỗng đấy.

5. Go-getter (Dám nghĩ dám làm)

Thay vì chỉ đơn thuần nói tôi thế này tôi thế nọ, hãy thử viết về những việc bạn đã làm để thể hiện bạn chính là người luôn phấn đấu đạt mục tiêu. Đừng cứ mãi nói bằng những từ ngữ mang tính tự nhận xét về bản thân. Hãy thay bằng hành động cụ thể hơn.

6. Microsoft (Các phần mềm Microsoft)

Các phần mềm Microsoft
Các phần mềm Microsoft

Đây là một kỹ năng tất cả mọi người đều được học từ những năm cấp 2 cấp 3. Vì vậy nó như một kỹ năng bắt buộc và bạn không cần phải kể đến trong CV của mình.

7. Hard working/ Hard worker (Làm việc chăm chỉ)

Làm việc chăm chỉ, đương nhiên tốt. Nhưng sao bạn không nghĩ đến việc làm dày cho luận điểm đó bằng những bằng chứng cụ thể? “Hãy nêu ra những ví dụ về sức làm việc phi thường của bạn, thay vì chỉ thao thao những từ ngữ rỗng tuếch”, McDonald gợi ý.

8. Result-oriented (Chú trọng kết quả)

Nếu bạn là một người coi trọng kết quả và muốn thể hiện cho nhà tuyển dụng biết, hãy dẫn chứng bằng các thành tựu mà bạn đã đạt được. Đừng quá lạm dụng từ này vì nó sẽ khiến cho CV của bạn nhàm chán.

9. Strategic thinking (Suy nghĩ chiến lược)

Đừng làm dụng từ này khi chưa thực sự hiểu về nó. Nó đòi hỏi bạn phải có bề dày kinh nghiệm,  có tầm nhìn tổng thể và xa, sức mạnh định hướng và khả năng phán đoán, ra quyết định đúng đắn, hiệu quả.  Vì thế nó sẽ không phù hợp khi bạn là sinh viên mới ra trường hoặc chưa có quá nhiều kinh nghiệm trong công việc.

10. Think outside of the box (Sáng tạo)

Những từ như “sáng tạo”, “ngoại lệ”, “đột phá” hay gì đó tương tự vốn chỉ là lời đánh giá chủ quan của bản thân bạn, và sẽ có khả năng khiến nhà tuyển dụng… chướng mắt. Thậm chí tệ hơn, những từ này còn khiến bạn trở thành một người tự kiêu tự đại trong mắt người khác. Một mẹo nhỏ để tránh lặp lại sai lầm: Tưởng tượng xem bạn có dám nói những từ này trước mặt nhà tuyển dụng hay không? Không à? Bạn biết phải làm gì rồi đấy.

Trên đây là 10 từ nên tránh đề cập trong CV. Hãy chọn lọc để khiến cho CV mình trở nên ấn tượng nhất bạn nhé! Chúc các bạn thành công.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bài viết liên quan