Trạng từ (Adverb) trong tiếng Anh

Trạng từ là một loại từ thường xuyên gặp khi học tiếng Anh. Vậy bạn đã biết trạng từ là từ loại gì và cách sử dụng ra sao chưa?

Là 1 trong 4 từ loại nổi tiếng và thường được sử dụng nhất về các loại word form (loại từ) – Trạng từ tương đối phức tạp nhưng lại rất đa năng! Nó có thể bổ nghĩa cho rất nhiều từ loại khác.Trong bài viết hôm nay, UNI Academy sẽ giúp các bạn tổng hợp các kiến thức cần thiết liên quan đến trạng từ (adverb).

Xem thêm bài viết:

1. Trạng từ (Adverb) là gì?

Adverbs- trạng từ hay còn gọi là phó từ, là những từ được sử dụng trong câu để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác.

Example:

  • Bổ nghĩa cho động từ: Can you move it carefully? it’s fragile. ( Bạn có thể di chuyển nó cẩn thận chút được không. Nó rất dễ vỡ)
  • Bổ nghĩa cho tính từ: The place was strangely quiet. ( Nơi đây yên ắng đến lạ lùng)
  • Bổ nghĩa cho trạng từ khác: We’ll meet shortly afterward. (Sau này chúng ta sẽ gặp nhau ít hơn).

2. Phân loại các loại trạng từ

 Phân loại các loại trạng từ
Phân loại các loại trạng từ

2.1. Trạng từ tần suất

Trạng từ tần suất
Trạng từ tần suất

Cho biết tần suất xảy ra của sự việc, trả lời cho câu hỏi “how often”: always, usually, frequently, …
VD:
Q. How often do you contact your friends?
A: I usually contact my friends by phone or email if they are far from me[…]

2.2. Trạng từ cách thức

Trả lời cho câu hỏi “how”: increasingly, dramatically, gradually,…
VD: In 2005 the number of foreign visitors has increased drastically.

2.3. Trạng từ thời gian

Trạng từ thời gian cho biết sự việc xảy ra vào thời điểm nào, tức là trả lời cho câu hỏi “when”: soon, then, today, before,…
VD: (Speaking P.2) Today I’m going to tell you about my first trip by myself.

2.4. Trạng từ nơi chốn

Nhằm trả lời cho câu hỏi “where” cho biết nơi sự việc xảy ra: outside, upstair, somewhere, anywhere…
VD: (Speaking)
Q. Where would you like to travel in the future?
A: Well, I want to go everywhere, but one particular place, which comes to my mind, is Japan

2.5. Trạng từ mức độ

Cho biết mức độ ít nhiều, trả lời cho câu hỏi “how much”.
VD: (Speaking) I think it was quite impossible in the pre-internet era.

2.6. Trạng từ nhận xét, quan điểm

Trạng từ này bổ nghĩa cho cả câu sẽ nói cho chúng ta biết về quan điểm của người nói về hành động, sự kiện: clearly, obviously, certainly…
VD: It can be clearly seen that Japan is the largest exporter of cars.

2.7. Trạng từ quan hệ

Các trạng từ quan hệ là where, when và why có thể được sử dụng để nối câu , mệnh đề.
VD: (Speaking)
Q: Where do you live?
A: The area where I live is in the north of the city center.

2.8. Trạng từ nghi vấn

Why, where, how và when là các trạng từ nghi vấn, đặt ở đầu các câu hỏi
VD: How can you come here?

3. Vị trí của trạng từ

3.1. Vị trí đầu câu

  • Trạng từ liên kết
    VD: US adolescents prefer cars but their preference for motorbikes is higher than that of the UK. However, less percentage of American youngsters prefers riding bicycles, only one out of ten.
  • Trạng từ thời gian
    VD: We decided to eat something in the hotel’s restaurant. Then we headed out to the beach

3.2. Vị trí giữa câu

Trạng từ có thể ở vị trí giữa câu, trước động từ chính
Nếu động từ chính là “be” thì trạng từ sẽ ở sau động từ.
Và trạng từ đứng sau trợ động từ đầu tiên khi có nhiều hơn một trợ động từ.

  • Trạng từ tần suất
    VD:
    Q. Have you ever been in very cold weather?
    A: Well, I have to say I have never been in very cold weather
  • Trạng từ cách thức
    VD: Overall, the market for robotics will significantly progress in the coming years.

3.3. Vị trí cuối câu

  • Trạng từ cách thức
    VD: As is obvious, the internet subscribers in Vietnam increased steadily.
  • Trạng từ chỉ nơi chốn
    VD: My parents met by chance in Paris.
  • Trạng từ chỉ thời gian
    VD: It rained quite heavily yesterday.

4. Cách thành lập trạng từ

4.1. Hầu hết các trạng từ đều được cấu tạo từ tính từ thêm “-ly”

Ví dụ: slow- slowly, enormous- enormously, clear- clearly, careful- carefully, annual- annually, hopeful- hopefully, additional- additionally, honest- honestly, … .

Trong một số trường hợp, những từ kết thúc bằng “-ble”, chúng ta thường bỏ “e” trước khi thêm “-ly’.
Ví dụ: true- truly, sensible- sensibly, remarkable- remarkably, horrible- horribly, … .

Nếu tính từ kết thúc là “-y), chúng ta chuyển thành “-” trước khi them “-ly”, trừ một số từ có một âm tiết và kết thúc bằng “-y” như sly, dry,…
Ví dụ: happy- happily, greedy- greedily, sly- slyly, easy- easily, … .

4.2. Trạng từ hình thành từ danh từ

Một số ít trạng từ được cấu thành từ danh từ với hậu tố “-wise”, có nghĩa là bằng cách nào, theo cách nào.
Ví dụ: sideways, clockwise, lengthwise, edgewise, crosswise, … .
He hit the tennis ball sideways. “in a way that sent it off to the side of the court”. ( Anh ấy đánh quá bóng tennis sang một bên.- Bằng cách nào đó anh ấy đã đánh quả bóng sang bên lề của sân tennis).
Trong một số trường hợp, trạng từ kết thúc là “-wise” bổ nghĩa cho ý kiến của mệnh đề và nó giới hạn quan điểm của người nói về một ý kiến, phạm vi của chủ đề.
Ví dụ: otherwise, timewise, likewise,… .
It can’t be too windy. Otherwise, the officials postpone the match. Likewise, heavy rain can be a reason for postponing this match.

4.3. Những trường hợp đặc biệt

Một số trạng từ có “-ly” nhưng có thể là tính từ và một số trạng từ có cấu tạo giống như tính từ, do đó có thể khó để tìm và nhận biết trạng từ. Quy tắc dễ nhất là nhìn vào những từ khác đi kèm.

  • Nếu đứng trước một danh từ, nó có thể là tính từ:
    Ví dụ: a early lecture, a late meeting, a short way, a …
  • Nếu có mối liên hệ đến động từ hoặc đi trước tính từ, nó có thể là trạng từ:
    Ví dụ: environmental friendly,
    The lesson was cut short.
    We met late at night.
    She came in early.
  • Giống như tính từ, trạng từ cũng có dạng so sánh.
    Ví dụ: George walked the most slowly of all of them.
    The bar chart shows the girls performed the best at maths last year.
Những trạng từ có hình thức không phổ biếnChuyển nghĩa
Với trường hợp này, cấu tạo của tính từ và trạng từ giống nhau hoặc đều kết thúc bằng “-ly”Trạng từ được cấu tạo từ tính từ có thể có nghĩa khác hoàn toàn với nghĩa của tính từ ban đầu.
– daily- daily
The magazine is published daily. ( adv)
This is the daily edition of the magazine.( adj)

– early- early
It is the early edition of the magazine (adj).
The magazine arrives early. (adv)

– fast- fast
She is a fast runner. (adj)
She runs fast. (adv)

– hard- hard
It was a hard problem. (Adj)
They play hard. (adv)………….
– hard ( tough- cứng)- hardly ( barely- hiếm khi)
A desk has a hard surface. (adj)
I hardly have time to hang out with friends. (adv)

– late ( tardy- muộn, trễ)- lately ( recently- gần đây, mới đây)
He arrived late to the office. (adj)
He hasn’t been working lately. (adv)

– Free ( no cost- miễn phí)- freely ( without restriction- tự do)
Water is free. (adj)
You can speak freely. (adv)

– pretty ( beautiful- đẹp)- pretty (rather- hơn)
She is a pretty child. (adj)
She is pretty difficult to control. (adv)

5. Các lỗi sai thường gặp với trạng từ

Các lỗi sai thường gặp với trạng từ thường là:

  • Không xác định được từ cần điền là trạng từ hay tính từ.
    Ví dụ: He felt badly about the matter.
    Badly (adv) dùng trong câu này hoàn toàn sai, bởi sau feel ( động từ chỉ trạng thái, cảm giác như become, taste,…) phải là một tính từ. Do đó phải là “bad”.
  • Nhầm lẫn giữa những tính từ với trạng từ hoặc các trạng từ có nghĩa khác nhau.
    Ví dụ: He was breathing hardly. Trạng từ hardly nghĩa là khiếm khi, không đúng với ngữ nghĩa của câu. Câu này phải dùng “hard”- khó khăn (adverb of manner).
    The truck goes extremely fastly. Từ “fast” vừa là trạng từ vừa là tính từ, chúng ta không thêm”-ly”.

Chúng ta cùng làm một bài tập nhé. Xác định lỗi sai, giải thích và sửa lại cho đúng.

  1. He becomes happily when he sees his family.
  2. He is very successfully and earns a lot of money.
  3. The crowded went wildly
  4. She arrived lately.

Answer key

  1. happily”- “happy: sau “become” ( động từ cảm giác, trạng thái” phải là một tính từ.
  2. successfully- successful: sau “tobe” chúng ta cần một tính từ.
  3. wildly- wild: sau từ “went” (động từ chỉ cảm giác), chúng ta cần một tính từ.
  4. lately- late: chúng ta cần một tính từ, chứ không phải một trạng từ, hơn nữa, “lately” nghĩa là gần đây.

6. Các trạng từ đồng nghĩa cần nhớ

  • Nhanh, lập tức: immediately, promptly, urgently, quickly, swiftly, rapidly
  • Đầy đủ: adequately, sufficiently
  • Cẩn thận, kỹ càng: carefully, cautiously, thoroughly, meticulously, elaborately
  • Khá: relatively, quite
  • Vô cùng, rất: highly, extremely, very, really
  • Hoàn toàn: fully (+verb), absolutely (+adj), completely (+adj), extensively (+ verb/adj)
  • Đột ngột: dramatically, suddenly, unexpectedly
  • Đặc biệt, cụ thể: Especially, specifically
  • Lẫn nhau: mutually
  • Hợp lý: reasonably
  • Sớm, ngay: shortly, soon, right after/before, briefly
  • Đã từng, 1 khi: once
  • Hiện tại: currently, recently, lately, already, still
  • Đôi khi: occasionally, sometimes
  • Ban đầu: firstly, initially, primarily, originally
  • Hiếm khi: hardly, seldom, scarcely
  • Thường xuyên: frequently, regularly, usually, often, consistently

7. Bài tập

Exercise 1: Cho dạng đúng của từ trong ngoặc.
  1. He………….reads a book. (quick)
  2. Mandy is a………….girl. (pretty)
  3. The class is………….loud today. (terrible)
  4. Max is a………….student. (good)
  5. You can………….open this tin. (easy)
  6. It’s a………….day today. (terrible)
  7. She sang the song……. (good)
  8. He is a………….driver. (care)
  9. He drives the car……(careful)
  10. The dog barks……(loud)
Exercise 2: Complete the following sentences with adjective or adverb form of the words.
  1. Tina listened to her mother…………. ( careful)
  2. Moana was ……………… hurt in a car accident. (serious)
  3. She is very ………………. and earns a lot of money. (success)
  4. He becomes …………………… when he sees her. (happy)
  5. The car goes extremely ……………….. . (fast)
  6. He is not a good student, but he writes ………. (good).
  7. He is tired because he has worked ……………. .(hard)
  8. We’ll have an accident if you don’t drive more ……………….. (careful).
  9. She looked ………… , but I’m not sure she was feeling very nervous. (calm)
  10. Tom is ………… . He works …………………… (slow)

Đáp án

Exercise 1:
  1. quickly
  2. pretty
  3. terribly
  4. good
  5. easily
  6. terrible
  7. well
  8. careful
  9. carefully
  10. loudly
Exercise 2:
  1. carefully
  2. seriously
  3. successful
  4. happy
  5. fast
  6. well
  7. hard
  8. carefully
  9. calm
  10. slow/ slowly

Trên đây là những kiến thức cơ bản về Trạng từ trong tiếng Anh. Bạn hãy lưu lại và luyện tập mỗi ngày nhé! Chúc các bạn thành công!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bài viết liên quan