Những điều cần biết về mạo từ không xác định trong tiếng Anh

Mạo từ dù ngữ pháp phụ những rất thường gặp trong mọi bài thi tiếng Anh. Bên cạnh mạo từ xác định, trong bài viết dưới đây chúng ta cùng tìm hiểu mạo từ không xác định.

Unia.vn đã tổng hợp những kiến thức đầy đủ và chi tiết về mạo từ không xác định trong tiếng Anh để các bạn tham khảo.

1. Định nghĩa chung về mạo từ trong tiếng Anh

Mạo từ là từ được sử dụng trước danh từ để cho biết danh từ ấy nói đến một đối tượng xác định hay không xác định.

Định nghĩa chung về mạo từ trong tiếng Anh
Định nghĩa chung về mạo từ trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, chúng ta thường gặp và sử dụng 3 mạo từ, đó là: thea và an:

  • Sử dụng mạo từ xác định “the” ngụ ý rằng người nói giả sử rằng người nghe đã biết về đối tượng, sự vật hay sự việc đang nói đến.
  • Sử dụng mạo từ không xác định “a” hoặc “an” khi người nói giả sử rằng người nghe chưa biết đến đối tượng, sự vật hay sự việc đang nói đến.

Một ví dụ để chỉ rõ sự khác nhau khi sử dụng mạo từ và không sử dụng mạo từ:

NHẬP MÃ UNIA5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Ví dụ:

  • Myla wants to buy a book. (Myla cần mua một cuốn sách)
  • I want to buy the book which Lim has bought this afternoon. (Tôi cần mua cuốn sách giống của Lim mua lúc chiều nay.

2. Cách dùng của mạo từ không xác định trong tiếng Anh

Trong ngữ pháp tiếng Anh, sử dụng mạo từ không xác định “a” hoặc “an” khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói ngầm hiểu người nghe chưa biết rõ đối tượng nào đó.

Cách dùng của mạo từ không xác định
Cách dùng của mạo từ không xác định

Cách dùng mạo từ an

Mạo từ “an” được sử dụng trước những từ bắt đầu bằng nguyên âm (Lưu ý: dựa theo cách phát âm, chứ không dựa vào cách viết).

Ví dụ:

  • Mạo từ đi kèm với những từ có bắt đầu là a, e, i, o: an egg, an apble an aircraft, an object
  • Mạo từ đi kèm với những từ có bắt đầu là “u“: an umbrella, an uncle, …
  • 1 số từ bắt đầu bằng âm câm: half an hour, a heir,…
  • Khi mạo từ đi kèm với các từ viết tắt: an X-ray ( một tia X ), an MSc ( một thạc sỹ khoa học), an S.O.S ( một tín hiệu cấp cứu ), ….

Cách dùng mạo từ a

Chúng ta dùng mạo từ “a” trước các từ bắt đầu bằng một nguyên âm có âm là phụ âm hoặc một phụ âm. Ngoài ra chúng bao gồm một số trường hợp đặc biệt bắt đầu bằng u, y, h.

Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” luôn phải sử dụng mạo từ “a” (a university/ a uniform/ universal)

Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half hoặc khi nó được ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half – share, a half – day (nửa ngày).

Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 (cách viết: a/one third) – 1/5 (cách viết: a /one fifth)

Dùng trong các thành ngữ chỉ tốc độ, giá cả và tỉ lệ: $4 a kilo, 100 kilometers an hour, 2 times a day.

Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a plenty of, a lot of/ a dozen / a couple.

Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng trăm và hàng ngàn như a/one hundred – a/one thousand.

Lưu ý: A/An có hình thức giống nhau ở tất cả các giống, loài

Ví dụ:

a tiger (một con cọp); a tigress (một con cọp cái)

an uncle (một ông chú); an aunt (một cô họ)

3. Một số trường hợp ngoại lệ khi sử dụng mạo từ không xác định

Theo quy tắc:

  • Mạo từ không xác định “a” dùng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm
  • Mạo từ không xác định “an” dùng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm.
Một số trường hợp ngoại lệ khi sử dụng mạo từ không xác định
Một số trường hợp ngoại lệ khi sử dụng mạo từ không xác định

Nhưng người ta dùng:

  • a uniform (một bộ đồng phục)
  • a university (một trường đại học)
  • an hour (một giờ)
  • an honest man (một người đàn ông thật thà)
  • a one-eyed man (một người đàn ông mắt chột)
  • a one-way road (đường một chiều)
  • a useful way (một cách hữu ích)
  • an SOS (một tín hiệu cấp cứu)
  • a union (một liên minh, một đồng minh)
  • a unit (một đơn vị)
  • a European (một người châu Âu)
  • an M.A (một cử nhân)
  • an honorable man (một người đáng kính)

Xem thêm: So sánh kép (Double Comparative) trong tiếng Anh

4. Bài tập ứng dụng mạo từ không xác định trong tiếng Anh

Để hiểu rõ hơn về vị trí và cách dùng của mạo từ không xác định trong tiếng Anh các bạn hãy thực hành ngay những bài tập dưới đây. Sau khi làm bài các bạn có thể kiểm tra ngay bài làm với đáp án cuối bài để nhớ kiến thức nhanh hơn.

Bài tập ứng dụng mạo từ không xác định
Bài tập ứng dụng mạo từ không xác định

Bài tập 1

Chọn đáp án đúng

  1. Danny wanted _____ new bicycle for Christmas
    a. a          b. an          c. the
  2. Jennifer tasted _____ birthday cake her mother had made.
    a. a          b. an          c. the
  3. The children have _____ new teacher called Mr. Green
    a. a          b. an          c. the
  4. All pupils must obey _____ rules
    a. a          b. an          c. the
  5. Dad turned on _____ radio to listen to _____ news
    a. a          b. an          c. the
  6. Alex is in Boston studying for _____ MBA
    a. a          b. an          c. the
  7. The teacher read _____ interesting article from the newspaper.
    a. a          b. an          c. the
  8. There was _____ huge crowd of people outside the church
    a. a          b. an          c. the
  9. Julie talked for _____ hour about her school project
    a. a          b. an          c. the
  10. _____ European expert was invited to speak to the committee
    a. a          b. an          c. the

Bài tập 2

Điền mạo từ thích hợp hoặc để trống

  1. _________ boys like playing with cars.
  2. _________ Amazon is South America’s largest river.
  3. I never listen to _________ radio. In fact, I haven’t even got _________ radio.
  4. What _________ amazing idea he had yesterday evening.
  5. _________ rich should do more to help _________ poor.
  6. My dad always liked to go to _________ school.
  7. Did you see the film on _________ television or at _________ cinema?
  8. There’s half _________ litre of milk left in _________ fridge.
  9. _________ Uncle Norman and _________ Aunt Lydia stayed with us over the weekend.
  10. Austria was ruled by _________ Habsburgs for many centuries.
  11. Dad told us to go to _________ bed at ten.
  12. What’s _________ highest mountain on _________ earth?
  13. I met _________ few American tourists when I was in Italy.
  14. _________ earth moves around _________ sun every 365 days.
  15. _________ Soviet Union was _________ first country to send _________ human being into _________ space.
  16. had to stay in _________ hospital for two weeks in order to recover.
  17. ________ oranges and apples have a lot of vitamins.
  18. This is _________ most wonderful present I’ve ever had.
  19. _________ President Bush is from Texas.
  20. I’m not very hungry. I had _________ big breakfast

Bài tập 3

Điền mạo từ thích hợp hoặc để trống

  1. We had _ very nice meal. _ cheese was exceptionally good.
  2. Are you interested in _ science or _ music?
  3. They got married but __ marriage wasn’t very successful.
  4. Do you know any of _ people who live across _ road?
  5. After _ work the boss usually invites his staff to _ pub.
  6. When mom was ill _ lot of her friends came to _ hospital to visit her.
  7. Many people hate _ violence, but they like to watch it in _ movies.
  8. Have you ever visited __ Madame Tussaud’s in London?
  9. _ life would be difficult without _ useful machines and gadgets we have
    today.
  10. I’m on __ night duty this week.
  11. I know someone who wrote _ book about _ American presidents.
  12. __ World War II ended in 1945.
  13. _ fumes of cars and factories are primary reasons for _ air pollution.
  14. He was __ unsuccessful musician when he came to this town.
  15. Don’t stay in that hotel. __ beds there are very uncomfortable.
  16. The car sped away at _ hundred km _ hour.
  17. John doesn’t usually go to _ church on _ Sundays.
  18. He was sent to _ prison for _ murder.
  19. At _ beginning of his speech he spoke about _ tourism in general.
  20. We usually go by _ train, but today we’re taking _ bus.

Đáp án

Đáp án bài tập 1

  1. a
  2. c
  3. a
  4. c
  5. c
  6. b
  7. b
  8. a
  9. b
  10. a

Đáp án bài tập 2

  1. The boys like playing with cars.
  2. The Amazon is South America’s largest river.
  3. I never listen to the radio. In fact, I haven’t even got a radio.
  4. What an amazing idea he had yesterday evening.
  5. The rich should do more to help the poor.
  6. My dad always liked to go to school.
  7. Did you see the film on television or at the cinema?
  8. There’s a half-liter of milk left in the fridge.
  9. Uncle Norman and Aunt Lydia stayed with us over the weekend.
  10. Austria was ruled by the Habsburgs for many centuries.
  11. Dad told us to go to bed at ten.
  12. What’s the highest mountain on earth?
  13. I met a few American tourists when I was in Italy.
  14. The earth moves around the sun every 365 days.
  15. The Soviet Union was the first country to send a human being into space.
  16. I had to stay in the hospital for two weeks in order to recover.
  17. oranges and apples have a lot of vitamins.
  18. This is the most wonderful present I’ve ever had.
  19. President Bush is from Texas.
  20. I’m not very hungry. I had a big breakfast

Đáp án bài tập 3

  1. We had a very nice meal. The cheese was exceptionally good.
  2. Are you interested in science or music?
  3. They got married but the marriage wasn’t very successful.
  4. Do you know any of the people who live across the road?
  5. After work, the boss usually invites his staff to the pub.
  6. When mom was ill a lot of her friends came to the hospital to visit her.
  7. Many people hate violence, but they like to watch it in movies.
  8. Have you ever visited Madame Tussaud’s in London?
  9. Life would be difficult without the useful machines and gadgets we have today.
  10. I’m on night duty this week.
  11. I know someone who wrote a book about American presidents.
  12. World War II ended in 1945.
  13. The fumes of cars and factories are the primary reasons for — air pollution.
  14. He was an unsuccessful musician when he came to this town.
  15. Don’t stay in that hotel. The beds there are very uncomfortable.
  16. The car sped away at a hundred km an hour.
  17. John doesn’t usually go to church on Sundays.
  18. He was sent to prison for murder.
  19. At the beginning of his speech, he spoke about tourism in general.
  20. We usually go by train, but today we’re taking the bus.

Mạo từ không xác định dù chỉ là phần ngữ pháp phụ những rất quan trọng để tạo nên một câu tiếng Anh hoàn chỉnh. Vì vậy, bên cạnh việc hoặc lí thuyết các bạn nên áp dụng trực tiếp và làm bài tập để hiểu và nhớ nhanh hơn. Chúc các bạn có kết quả học tập thật tốt!

Trung tâm đào tạo tiếng anh doanh nghiệp

  • CS.PN: 68~70 Hoa Cúc, P7, Quận Phú Nhuận.
  • CS.GV: 664 Lê Quang Định, P1, Quận Gò Vấp.
  • CS.Q10: 769 Lê Hồng Phong, P.12, Quận 10.
  • CS.TP: 53 Gò Dầu, Tân Quý, Quận Tân Phú.

Leave a Comment