Thì Tương lai tiếp diễn (Future Continuous) trong tiếng Anh

Thì Tương lai tiếp diễn (Future Continuous) trong tiếng Anh

Là một thì thông dụng và phổ biến là thế nhưng không phải tất cả những người học – người sử dụng tiếng Anh đều nắm rõ về cấu trúc, cách sử dụng của thì tương lai tiếp diễn này.

Bài viết dưới đây UNI Academy sẽ hướng dẫn chi tiết về cấu trúc, cách sử dụng, cách nhận biết và đặc biệt có bài tập đi kèm các bạn nắm chắc kiến thức và sử dụng thành thạo thì này. 

1. Dấu hiệu của Thì tương lai tiếp diễn

Trong câu có các trạng từ chỉ một thời điểm cụ thể trong tương lai:

  • At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai

Ex: At 6 p.m tomorrow, I will be going out with my girlfriend. (Vào 6h tối mai, tôi sẽ đang đi chơi với bạn gái)

  • At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai

Ex: At this time tomorrow, I will be attending my cousin’s wedding. (Vào giờ này ngày mai, tôi sẽ đang dự đám cưới của anh họ tôi)

2. Cách dùng Thì tương lai tiếp diễn

  • Dùng để diễn tả một sự việc hoặc hành động diễn ra vào một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Ex: Tonight at 7 PM, I am going to be eating dinner. (Vào lúc 7 giờ tối nay, tôi sẽ đang dùng bữa tối.)

  • Dùng để diễn tả một sự việc, một hành động đang xảy ra vào một thời điểm cụ thể trong tương lai thì một sự việc, hành động khác xen vào.

Ex: Around this time tomorrow she will be travelling to Europe. (Khoảng giờ này ngày mai cô sẽ đang trên đường đi Châu Âu)

  • Dùng để diễn tả một sự việc hay hành động sẽ xảy ra và kéo dài suốt một khoảng thời gian trong tương lai.

Ex: My parents will not be in town next week, so I guess that I will be staying home for the whole week. (Ba mẹ tôi sẽ đi xa trong tuần sau, nên tôi đoán là tôi sẽ phải trông nhà cả tuần)

3. Công thức Thì Tương lai tiếp diễn

+S + will + be + V-ing + O.Ex: She will be working at the factory when you come tomorrow.
(Cô ấy sẽ đang làm việc tại nhà máy lúc bạn đến ngày mai.)
S + will + not + be + V-ing + O.Ex: The children won’t be playing with their friends when you come this weekend.
(Bọn trẻ sẽ đang không chơi với bạn của chúng khi bạn đến vào cuối tuần này.)
?Will + S + be + V-ing+ O?Ex:  Will she be doing the housework at 10 p.m tomorrow?
(Cô ấy sẽ đang làm công việc nhà lúc 10h tối ngày mai phải không?)
Yes, she will./ No, she won’t.

Bạn có thể xem thêm một số bài viết hay sau:

Lưu ý:

a. Những mệnh đề bắt đầu với when, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless… thì không dùng thì tương lai tiếp diễn mà dùng hiện tại tiếp diễn. 

Ví dụ: While I will be finishing my homework, she is going to make dinner. (không đúng) => While I am finishing my homework, she is going to make dinner.

b. Những từ sau không dùng ở dạng tiếp diễn nói chung và thì tương lai tiếp diễn nói riêng:

  • state: be, cost, fit, mean, suit
  • possession: belong, have
  • senses: feel, hear, see, smell, taste, touch
  • feelings: hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish
  • brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand

Ví dụ: Jane will be being at my house when you arrive. (không đúng) => Jane will be at my house when you arrive.

c. Dạng bị động của thì tương lai tiếp diễn

At 8:00 PM tonight, John will be washing the dishes. (chủ động) => At 8:00 PM tonight, the dishes will be being washed by John. (bị động)

4. Bài tập áp dụng

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.
  1. They are staying at the hotel in Paris. At this time tomorrow, they (travel) in London.
  2. When they (come) tomorrow, we (swim) in the sea.
  3. My parents (visit) Da Nang at this time next month
  4. Burning (sit) on the plane at 10 pm tomorrow.
  5. At 10 o’clock this morning my friends and I (watch) a famous film at the cinema.
  6. She (play) with her son at 10 o’clock tonight.
  7. She (work) at this moment tomorrow.
  8. We (make) our presentation at this time tomorrow morning.
Bài 2: Complete these sentences using the future continuous tense.
  1. This time next year I (live)______ in Paris.
  2. At 10PM tonight I (eat)_________ dinner with my friend.
  3. They (run)________ for about five hours. Marathons are incredibly difficult!
  4. Unfortunately, I (work)______ on my essay so I won’t be able to watch the match.
  5. She (study)_________ at the home tonight.
  6. (you/wait)______ at the station when he arrives?
  7. I (drink)_________ at the pub while you are taking your exam!
  8. (she/visit)________ her Grandfather again this week?
  9. At 10PM I (watch)__________ that movie on channel four.
  10. (they/attend)____________ your concert next Monday? It would be lovely to see them.

Đáp án

Bài 1:
  1. will be travelling
  2. come – will be swimming
  3. will be visiting
  4. will be sitting
  5. will be watching
  6. will be playing
  7. will be working
  8. will be making
Bài 2:
  1. will be living
  2. will be eating
  3. will be running
  4. will be working
  5. will be studying
  6. will you be waiting
  7. will be drinking
  8. will she be visiting
  9. will be watching
  10. will they be attending

Trên đây là toàn bộ chi tiết bài học về thì tương lai tiếp diễn bao gồm: dấu hiệu nhận biết, cách sử dụng và bài tập rèn luyện, nhằm giúp các bạn hiểu thật rõ kiến thức về thì cơ bản này cũng như có thể áp dụng chính xác trong giao tiếp.

Chúc các bạn thành công!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bài viết liên quan