Account for – Cấu trúc và cách dùng chuẩn nhất

Account for là gì ? Giải nghĩa cụm từ “account for”, cấu trúc và cách sử dụng cụm từ một cách hiệu quả, đúng ngữ pháp trong tiếng Anh. Đây là một cấu trúc được áp dụng phổ biến tiếng anh. Hãy cùng tìm hiểu rõ về account for và các bạn đừng bỏ lỡ những chia sẻ tại bài viết dưới đây của unia.vn nhé!

1. Định nghĩa

Account For là một cụm động từ được cấu tạo bởi 2 từ thành phần là:

Account

  • Account là một động từ, phát âm  /əˈkaʊnt/,
  • Meaning “to think of someone in a stated way”: mang nghĩa là “nghĩ về ai đó theo một cách xác định”
  • Ví dụ:
    He was accounted as the most valuable player of the season by his teammates, he scored more  than twenty goals in total and hit the net at least one time in every match.
    → Đồng đội coi anh ấy là cầu thủ xuất sắc nhất của giải, anh ấy ghi tổng cộng hơn hai mươi bàn thắng và ghi bàn vào lưới đối thủ ít nhất một lần mỗi trận đấu.

For

  • For là một giới từ, có phát âm nặng là /fɔːr/ và phát âm nhẹ là /fər/ hoặc /fɚ/.
  • Từ này thường đứng giữa hai danh từ, dùng để chỉ dự định hoặc mục đích của sự vật, sự việc được nhắc đến trong câu. 
  • Meaning “intended to be given to; having the purpose of” (mang nghĩa là “được để dành cho; có mục đích cho việc”)
  • Ví dụ:
    Congratulations my friend! After all the hard work you finally won the game, and there’s come the prize for you.
    → Chúc mừng bạn tôi! Sau bao cố gắng nỗ lực cuối cùng cậu cũng thắng rồi đó, và giải thưởng dành cho cậu đang tới đấy!

Xem thêm các bài viết liên quan:

2. Cấu trúc và cách dùng

Hãy cùng theo dõi tiếp cấu trúc và cách dùng của cụm từ account for nhé!

Cấu trúc và cách dùng
Cấu trúc và cách dùng

Account for something:

To be the explanation or cause of something: Để giải thích hoặc nói về nguyên nhân điều gì.

Ex: The poor weather may have accounted for the clouds
→ Thời tiết xấu có lẽ bởi những đám mây

Với ví dụ này Account for st dùng để đưa ra một lời giải thích về điều gì đó.

He was unable to account for the error
→ Anh ta không thể đưa ra lời giải thích cho lỗi lầm

To be a particular amount or part of something: Để nói một khối lượng riêng biệt hoặc một phần nào đó.

Ex: The Japanese market accounts for 35% of the company’s revenue → Thị phần Nhật chiếm tới 35% doanh thu của công ty

Account for somebody/something:

Để biết nơi một người nào đó hoặc một thứ gì đó là hoặc một điều gì xảy ra với họ, đặc biệt sau một tai nạn.

Ex: How do you account for the different here?
→ Bạn giải thích sử khác nhau ở đây như thế nào

We left early to get there on time, but we couldn’t have accounted for that accident
→ Chúng tôi rời đi để đến đó đúng giờ, nhưng không thể giải thích được cho vụ tai nạn đó

To defeat or destroy somebody/something: Để đánh bại hoặc phá hủy một cái gì đó.

Our anti-aircraft guns accounted for five enemy bombers.

Note: Thành ngữ There is no accounting for taste.

Thành ngữ này được sử dụng để nói không có khả năng để biết được ai giống người nào đó hoặc thứ gì đó mà bạn không thích.

She seems to like you. “well-there no accounting for taste!

3. Các từ đồng nghĩa

EXPLAIN

to make clear the cause or reason of; account for: giải thích, làm rõ nguyên nhân hoặc lý do của sự việc

Ex: I’m trying to explain to my boss the reason why I didn’t finish the important assigned task, which led to the unsatisfaction of our client.
→ Tôi đang cố gắng giải thích cho sếp lý do tại sao tôi không hoàn thành nhiệm vụ quan trọng được giao, dẫn đến sự không hài lòng của khách hàng.

CLARIFY

to make something clear or easier to understand by giving more details or a simpler explanation: khiến thứ gì đó rõ ràng hoặc dễ hiểu bằng cách đưa ra thêm chi tiết hoặc cách giải thích đơn giản hơn

Ex: It’s too easy to accuse and make judgment on the killer. Although the evidence is obvious, his motivation needs to be clarified.
→ Quá dễ để buộc tội và đưa ra phán quyết cho kẻ sát nhân. Tuy vậy mặc dù chứng cứ là rõ ràng nhưng động cơ của hắn cần phải được làm rõ.

4. Phân biệt account for và explain

Cả 2 cụm từ “account for” và “explain” đều có nghĩa là sự giải thích và muốn được cung cấp thông tin, nhưng theo những gì tìm được, thì giữa chúng lại có sự khác nhau về mức độ cũng như ngữ cảnh khi sử dụng.

Cụ thể: 

  • Account for – Sử dụng trong trường hợp mang tính chất báo cáo, khai báo với người hỏi
  • Explain – Sử dụng trong trường hợp tự do và thoải mái hơn và có thể chứa nhiều thông tin về sự phản ánh, trình bày và giải thích nhiều hơn

Trên đây là những thông tin vô cùng bổ ích về cụm động từ Account For. Không chỉ cung cấp cho bạn đọc những nét nghĩa phổ biến, bài viết còn cung cấp cho các bạn về các nghĩa mở rộng và các cách dùng của từng nghĩa. Từ đó có thể biết được cách sử dụng account for phù hợp. Hy vọng rằng, sau bài viết của unia.vn, các bạn đã bỏ túi được cho mình những thông tin cần thiết để từ đó làm đa dạng hóa vốn ngôn ngữ của mình.

By Kiều Trinh

Xin chào mọi người, mình tên là Đinh Thị Kiều Trinh. Mình rất thích học tiếng Anh qua đọc sách, xem phim, nghe nhạc và trên các trang mạng xã hội. Mình rất vui khi được đồng hành cùng các bạn để hỗ trợ các bạn về kiến thức tiếng Anh cũng như các kiến thức xã hội khác.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bài viết liên quan