Cấu trúc find: Khái niệm, cách dùng và bài tập vận dụng

Cấu trúc find là một cấu trúc được dùng rất phổ biến trong Tiếng Anh. Đây là một cấu trúc có khá nhiều cách dùng nên đôi khi hay gây nhầm lẫn cho người dùng. Bài viết dưới đây Unia.vn sẽ cho các bạn hiểu rõ hơn và sử dụng hợp lý nhé!

1. Find nghĩa là gì?

Khái niệm cấu trúc find
Khái niệm cấu trúc find

Bình thường động từ “find” trong tiếng anh có nghĩa là tìm kiếm, tìm thấy một cái gì đó. Tuy nhiên nó còn được sử dụng để diễn tả suy nghĩ, cảm nhận của người nói về một đối tượng sự vật, sự việc nào đó.

2. Cách dùng cấu trúc find

2.1. Cấu trúc 1

S + Find + Noun + Noun

Cấu trúc trên dùng để bày tỏ ý kiến về ai/cái gì đó như thế nào và mang nghĩa là nhận thấy ai/cái gì đó là một người/một thứ như thế nào.

Ví dụ:

  • I find the idea a great one. (Tôi thấy ý tưởng đó là một ý tưởng tuyệt vời.)
  • I find her an intelligent student. (Tôi thấy em ấy là một học sinh thông minh.)
  • Lan finds your cat an adorable friend. (Lan thấy con mèo của bạn là một người bạn đáng yêu.)

2.2. Cấu trúc 2

S + find + Noun + Adj

Đây là một công thức mà chúng ta thường hay gặp trong các đề thi. Công thức trên mang nghĩa là nhận thấy ai/cái gì như thế nào.

Ví dụ:

  • I find this book very interesting. (Tôi thấy quyển sách này rất thú vị.)
  • Linda finds her new house quite modern and comfortable. (Lan thấy căn nhà mới của cô ấy rất hiện đại và thoải mái.)
  • Most of my students found his recent talks very useful. (Hầu hết học sinh của tôi đều cảm thấy những bài nói chuyện của anh ta rất hữu ích.)

Chú ý: “find” khi đi với danh động từ và tính từ:

NHẬP MÃ UNIA1TR - GIẢM NGAY 1.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
S + find + V-ing + adj

Ví dụ:

  • Some of my friends find learning English very useful. (một vài người bạn của tôi thấy rằng việc học Tiếng Anh rất hữu ích.)
  • I find playing sports very healthy. (Tôi thấy việc chơi thể thao thật là khỏe mạnh.)

2.3. Cấu trúc 3

S + find + it(chủ ngữ giả) + adj + to V

Ở công thức này diễn tả một ý nghĩa nhận thấy nó như thế nào khi làm một việc gì. sau tính từ miêu tả đó sẽ đi cùng với một động từ nguyên thể có “to” .

Ví dụ:

  • I find it difficult to solve this situation. (Tôi thấy rất khó để giải quyết được tình huống này.)
  • All students found it challenging to finish the test on time. (Tất cả học sinh đều thấy thách thức khi hoàn thành bài kiểm tra đúng giờ.)
  • I found it boring to watch this film. (Tôi thấy nhàm chán khi xem bộ phim này.)

3. Phân biệt “find” và “found”

“Found” là quá khứ và phân từ hai của “find”

Ví dụ:

  • I found the sunbath really relaxed. (Tôi thấy tắm nắng rất thoải mái)
  • The thief was found and arrested last week. (Tên trộm đã bị tìm thấy và bắt giữ tuần trước)
  • Farmers found it hard to export sweet watermelons. (Những người nông dân thấy khó khăn để sản xuất dưa hấu ngọt.)

“Found” là động từ mang nghĩa thành lập

Bên cạnh là phân từ hai của “find” thì “found” còn mang nghĩa thành lập, lập nên.

Ví dụ:

  • Steve Jobs founded Apple in 1976. (Steve Jobs đã sáng lập ra Apple vào năm 1976.)
  • This organization was founded to help poor people. (Tổ chức này được thành lập để giúp người nghèo.)

4. Bài tập tự luyện

Bài 1: Chọn đáp án thích hợp cho mỗi câu sau

1. I find it ___ that they have finished all assignments in time.

A. amaze

B. amazed

C. amazing

D. amazingly

2. He finds it ___ to solve this case.

A. difficult

B. differed

C. difficultly

D. difficulty

3. All of my students____ the online class registration system very complicated.

A. became

B. found

C. turned

D. mentioned

4. She ___ the film at 7.pm yesterday boring.

A. took

B. hold

C. found

D. got

5. My mother finds it ____ to make soup from scratch.

A. simple

B. simply

C. simplify

D. simplicity

Bài 2: Viết thành câu hoàn chỉnh dựa vào những từ cho trước

  1. I/find/make/ceramic vases/interesting.
  2. I/find/swim/good/health
  3. He/find/difficult/answer/question.
  4. I/find/her/friendly/person.
  5. I/find/carving wood/boring
  6. He / find / make / robots / interesting.
  7. People / find / do / exercise / good / health.
  8. Interviewees / find / nervous / answer / question.
  9. you / find / her / friendly / person
  10. Footballers / Adidas / best / brand.

Bài 3:Viết lại các câu dưới đây dùng cấu trúc Find

  1. To me, Linh is an intelligent student.
  2. My mother thinks studying English is necessary.
  3. People like swimming because they feel relaxed. 
  4. Why are you interested in playing football? 
  5. Everyone thinks that Lily is a perfect girl. 
  6. We cannot play this game. It’s so complicated. 
  7. It is so amazing that they have finished all assignments in time. 
  8. Finishing this case is impossible – he said.

Đáp án:

Bài 1:

  1. C
  2. A
  3. B
  4. C
  5. A

Bài 2:

  1. I find making ceramic vases interesting.
  2. I find swimming good for health.
  3. He found it difficult to answer the question.
  4. I find her a friendly person
  5. I find carving wood boring.
  6. He finds making robots interesting / He finds it interesting to make robots.
  7. People find doing exercise good for health.
  8. Interviewees find it nervous to answer questions.
  9. Do you find her a friendly person?
  10. Footballers find Adidas the best brand.

Bài 3:

  1. I find Linh an intelligent student. 
  2. My mother finds studying English necessary. 
  3. People find swimming relaxed. 
  4. Why do you find playing football interesting? 
  5. Everyone finds Lily a perfect girl. 
  6. We find it complicated to play this game.
  7.  I find it amazing that they have finished all assignments in time.
  8. He finds it impossible to solve this case.

Trên đây là tất cả cấu trúc find và cách dùng của từ find mà các bạn cần nhớ. Hi vọng các bạn sẽ có thể sử dụng đúng cách từ vựng này. Chúc các bạn học tốt và đạt kết quả cao!

Leave a Reply

Your email address will not be published.

Bài viết liên quan