Quy tắc phát âm tiếng Anh chuẩn IPA

Để giao tiếp tốt tiếng Anh việc đầu tiên bạn cần làm là phát âm chuẩn. Tuy nhiên trong tiếng Anh phát âm có rất nhiều quy luật nhất định. Nắm được các quy tắc phát âm chuẩn sau đây, sẽ giúp ích cho các bạn rất nhiều trong việc học tiếng Anh. Hãy dành ít phút tham khảo các quy tắc phát âm tiếng Anh cơ bản cần nắm mà unia.vn chia sẻ cho bạn sau đây, sẽ giúp bạn học cách phát âm hiệu quả cũng như có thể phát âm chuẩn như người bản xứ.

1. Bảng chữ cái tiếng Anh

Trước khi bước vào tìm hiểu cách đọc phiên âm tiếng Anh, ta sẽ bước vào cách đánh vần bảng chữ cái tiếng Anh trước.

Kỹ năng đánh vần tiếng Anh là một kỹ năng quan trọng được dùng để giải mã hoặc nghe các từ. Nếu không có kỹ năng này thì bạn (nhất là trẻ em hoặc người mới làm quen với tiếng Anh) gần như là không thể học cách đọc từ mới được.

Dưới đây là bảng chữ cái tiếng Anh có kèm phiên âm từng chữ cho các bạn dễ học. Khi bạn học cách đánh vần tiếng Anh, sẽ rất hữu ích nếu bạn hiểu về phiên âm. Điều quan trọng là bạn phải ghi nhớ và luyện tập phát âm thường xuyên.

 Bảng chữ cái tiếng Anh
Bảng chữ cái tiếng Anh

Lưu ý: Chữ “Z” có 2 cách đọc:

  • Tiếng Anh-Mỹ: /zi:/
  • Tiếng Anh-Anh: /zed/

2. Cách đọc phiên âm tiếng Anh

Phiên âm tiếng Anh là những kí tự Latin được ghép vào với nhau để tạo thành từ. Cách đọc phiên âm tiếng Anh khá giống với âm tiếng Việt, ngoại trừ, một vài âm không có trong bảng phiên âm tiếng Việt.

IPA viết tắt của International Phonetic Alphabet – bảng kí hiệu ngữ âm quốc tế là hệ thống các ký hiệu ngữ âm được các nhà ngôn ngữ học tạo ra và sử dụng nhằm thể hiện các âm tiết trong ngôn ngữ một cách chuẩn xác và riêng biệt.

Bảng phiên âm quốc tế IPA gồm 44 âm cơ bản, trong đó có 20 nguyên âm (vowel sounds) và 24 phụ âm (consonant sounds).

Các âm trong bảng phiên âm quốc tế IPA được chia thành 2 phần: âm hữu thanh và âm vô thanh. 

Bảng phiên âm IPA
Bảng phiên âm IPA

Ký hiệu:

  • Vowels – Nguyên âm
  • Consonants: Phụ âm
  • Monophthongs: Nguyên âm ngắn
  • Diphthongs: Nguyên âm dài

2.1. Cách đọc nguyên âm tiếng Anh

Chúng ta có tất cả 20 nguyên âm: /ɪ/; /i:/; /ʊ /; /u:/; /e /; /ə /; /ɜ:/; /ɒ /; /ɔ:/; /æ/; /ʌ /; /ɑ:/; /ɪə/; /ʊə/; /eə/; /eɪ/; /ɔɪ/; /aɪ/; /əʊ/; /aʊ/.

Hệ Nguyên âm bao gồm 12 nguyên âm đơn và 8 nguyên âm đôi.

Nguyên âm đơn (Monophthongs)

Bao gồm 12 nguyên âm đơn tất cả, chia thành 3 hàng và 4 cột. Với các nguyên âm đơn, bạn nên học theo từng hàng: /ɪ/; /i:/; /ʊ /; /u:/; /e /; /ə /; /ɜ:/; /ɒ /; /ɔ:/; /æ/; /ʌ /; /ɑ:/

Nguyên âm đôi (Diphthongs)

Hai nguyên âm đơn khác nhau sẽ ghép thành nguyên âm đôi. Với các nguyên âm đôi, bạn nên học theo các cột.

Các nguyên âm đôi trong tiếng Anh được tạo ra bằng cách ghép các nguyên âm đơn lại với nhau và được chia thành 3 nhóm:

  • Nhóm tận cùng là ə: /ɪə/ (here), /eə/ (hair), /ʊə/ (tour).
  • Nhóm tận cùng là ɪ: /eɪ/ (say), /ai/ (hi), /ɔɪ/ (toy).
  • Nhóm tận cùng là ʊ: /əʊ/ (cold), /aʊ/ (how).

Tuy được tạo thành từ các âm đơn ghép lại nhưng cách phát âm của nó không theo kiểu từng âm riêng rẻ. Trong nguyên âm đôi, âm đầu tiên là âm chính, âm thứ hai là âm khép. Nghĩa là khi bạn đọc xong âm phát đầu tiên miệng khép lại theo khẩu hình của âm thứ hai chứ không phát ra âm thứ hai. 

Dựa theo bảng mẫu tự phiên âm quốc tế IPA mỗi âm tiết sẽ có 1 ký hiệu riêng. Dưới đây là cách đọc các nguyên âm đơn và nguyên âm đôi trong tiếng Anh:

STTÂmCách đọcVí dụ
1/ɪ /đọc i như trong tiếng ViệtVí dụ: kit /kɪt/, bid bɪd/
2/e /đọc e như trong tiếng ViệtVí dụ: dress /dres/, test /test/
3/æ /e (kéo dài, âm hơi pha A)Ví dụ: bad /bæd/, have /hæv/
4/ɒ /đọc o như trong tiếng ViệtVí dụ: lot /lɒt/, hot /hɒt/
5/ʌ /đọc như chữ ă trong tiếng ViệtVí dụ: love /lʌv/, bus /bʌs/
6/ʊ /đọc như u (tròn môi – kéo dài) trong tiếng ViệtVí dụ: good /ɡʊd/, put /pʊt/
7/iː/đọc i (kéo dài) như trong tiếng ViệtVí dụ: key /kiː/,  please /pliːz/
8/eɪ/đọc như vần ây trong tiếng ViệtVí dụ: make /meɪk/ hate /heɪt/
9/aɪ/đọc như âm ai trong tiếng ViệtVí dụ: high /haɪ/, try /traɪ/
10/ɔɪ/đọc như âm oi trong tiếng ViệtVí dụ: choice /tʃɔɪs/, boy /bɔɪ/
11/uː/đọc như u (kéo dài) trong tiếng ViệtVí dụ: blue/bluː/, two /tuː/  
12/əʊ/đọc như âm âu trong tiếng ViệtVí dụ: show /ʃəʊ/, no /noʊ/
13/aʊ/đọc như âm ao trong tiếng ViệtVí dụ: mouth/maʊθ/, now /naʊ/
14/ɪə/đọc như âm ia trong tiếng ViệtVí dụ:  near /nɪə(r)/, here /hɪər/
15/eə/đọc như âm ue trong tiếng ViệtVí dụ  square /skweə(r)/, fair /feər/
16/ɑː/đọc như a (kéo dài) trong tiếng ViệtVí dụ:  star /stɑːr/, car /kɑːr/
17/ɔː/đọc như âm o trong tiếng ViệtVí dụ:  thought /θɔːt/, law /lɔː/
18/ʊə/đọc như âm ua trong tiếng ViệtVí dụ:  poor /pʊə(r), jury /ˈdʒʊə.ri/
19/ɜː/đọc như ơ (kéo dài) trong tiếng ViệtVí dụ:  nurse /nɜːs/, sir /sɜːr/
20/ə /đọc như ơ trong tiếng ViệtVí dụ: about /ə’baʊt/, butter /ˈbʌt.ər/

Lưu ý:

  • Khi phát âm các nguyên âm tiếng Anh này, dây thanh quản rung.
  • Từ âm /ɪə / – /aʊ/: Phải phát âm đủ cả 2 thành tố của âm, chuyển âm từ trái sang phải, âm đứng trước phát âm dài hơn âm đứng sau một chút.
  • Các nguyên âm không cần sử dụng răng nhiều => không cần chú ý đến vị trí đặt răng.

2.2. Cách đọc phụ âm tiếng Anh

Chúng ta có 24 phụ âm: / p /; / b /; / t /; /d /; /t∫/; /dʒ/; /k /; / g /; / f /; / v /; / ð /; / θ /; / s /; / z /; /∫ /; / ʒ /; /m/; /n/; / η /; / l /; /r /; /w/; / j /

ÂmCách đọcVí dụ
/p /đọc như chữ p của tiếng ViệtVí dụ: pen /pen/, copy /ˈkɒp.i/
/b /đọc như chữ b của tiếng ViệtVí dụ: book /bʊk/, back /bæk/
/t /đọc như chữ t của tiếng ViệtVí dụ: tea /tiː/, set /set/
/d /đọc như chữ d của tiếng ViệtVí dụ: date /deɪt/, old /əʊld/
/k /đọc như chữ c của tiếng ViệtVí dụ: keep /kiːp/, school /sku:l/
/g /đọc như chữ g của tiếng ViệtVí dụ: get /ɡet/, go /ɡəʊ/
/ʧ /đọc như chữ ch của tiếng ViệtVí dụ: church /ʧɜːʧ/, match /mætʃ/
/ʤ /phát thành âm jơ (uốn lưỡi)Ví dụ: judge /dʒʌdʒ/, age /eiʤ/, soldier /ˈsəʊl.dʒər/
/f /đọc như chữ f của tiếng ViệtVí dụ: fat /fæt/, rough/rʌf/
/v /đọc như chữ v của tiếng ViệtVí dụ: van /væn/, heavy /ˈhev.i/
/θ /đọc như chữ th của tiếng ViệtVí dụ: thing /θɪn/, author /ˈɔː.θər/  
/ð /đọc như chữ d của tiếng ViệtVí dụ: that /ðæt/, smooth /smuːð/
/s /đọc như chữ s của tiếng ViệtVí dụ: son /sʌn/, cease, sister
/z /đọc như chữ zờ của tiếng ViệtVí dụ: zoo /zuː/, roses /rəʊz/
/ʃ /đọc như s (uốn lưỡi) của tiếng ViệtVí dụ: ship /ʃɪp/, sure /ʃɔː(r)/
/ʒ /đọc như d (uốn lưỡi để bật âm) của tiếng ViệtVí dụ: pleasure /’pleʒə(r), vision /ˈvɪʒ.ən/
/h /đọc như h của tiếng ViệtVí dụ: hot /hɒt/, whole /həʊl/
/m /đọc như m của tiếng ViệtVí dụ:  more /mɔːr/, mine /maɪn/
/n /đọc như n của tiếng ViệtVí dụ: nine /naɪn/, sun /sʌn/
/ŋ /Vai trò như vần ng của tiếng Việt (chỉ đứng cuối từ)Ví dụ: ring /riŋ/, long /lɒŋ/
/l /đọc như chữ L của tiếng ViệtVí dụ: live /lɪv/, like /laɪk/  
/r /đọc như chữ r của tiếng ViệtVí dụ: rich /rɪtʃ/, rose /rəʊz/
/j /đọc như chữ z (nhấn mạnh) – hoặc kết hợpvới chữ u → ju – đọc iuVí dụ: yet /jes/, use /ju:z/
/w /đọc như chữ g trong tiếng Việt, one /wʌn/, queen /kwiːn/ 

Lưu ý:

Đối với âm môi:

  • Chu môi: /∫/, /ʒ/, /dʒ/, /t∫/
  • Môi mở vừa phải (âm khó): / ɪ /, / ʊ /, / æ /
  • Môi tròn thay đổi: /u:/, / əʊ /
  • Lưỡi răng: /f/, /v/

Đối với âm lưỡi:

  • Cong đầu lưỡi chạm nướu: / t /, / d /, / t∫ /, / dʒ /, / η /, / l /.
  • Cong đầu lưỡi chạm ngạc cứng: / ɜ: /, / r /.
  • Nâng cuống lưỡi: / ɔ: /, / ɑ: /, / u: /, / ʊ /, / k /, / g /, / η /
  • Răng lưỡi: /ð/, /θ/.

Đối với dây thanh:

  • Rung (hữu thanh): các nguyên âm, /b/, /d/, /g/, /v/, /z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, /ð/, /ʒ/
  • Không rung (vô thanh): /p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/, /θ/, /t∫/

2.3. Lưu ý:

Sau khi học bảng IPA, bạn buộc phải nắm thật vững 8 âm cốt lõi trong tiếng Anh: /iː/, /ɜː/, /ɑː/, /eɪ/, /dʒ/, /j/, /θ/, /l/. 8 âm này có tần số xuất hiện cao trong các từ tiếng Anh.

Và đây cũng là những âm khó nhất đối với người Việt đang học tiếng Anh vì khẩu hình không giống với bất kỳ âm nào trong tiếng Việt cả.

Để học các âm này một cách hiệu quả, bạn nên đưa vào sự so sánh giữa chúng để nhận ra sự khác biệt. Điều quan trọng là hãy kiên trì luyện tập đều đặn mỗi ngày và thực hành thật nhiều.

Xem thêm các bài viết liên quan:

3. Những lưu ý khi phát âm tiếng Anh với nguyên âm, phụ âm

Với bán âm y và w thì chúng có thể là nguyên âm hoặc phụ âm

Ví dụ:

You – phụ âm nhưng gym thì lại là nguyên âm.

We – phụ âm nhưng Saw – nguyên âm

Về phụ âm g

  • Nếu đi sau g là phụ âm I, y, e thì phát âm sẽ là dʒ
    Ví dụ: gym, giant, generate, huge, language, vegetable…
  • Nếu sau g là các nguyên âm còn lại a, u, o thì phát âm sẽ là g
    Ví dụ: go, gone, god,gun,gum, gut, guy, game, gallic,…

Đọc phụ âm c

C – được đọc là S nếu theo sau là các nguyên âm i, y, e
Ví dụ: city, centure, cycle, cell, cyan,…

C- đọc là K nếu theo sau là nguyên âm a,u,o
Ví dụ: cat, cut, cold, call, culture, coke,…

Đọc phụ âm r

Nếu đi trước r là 1 nguyên âm yếu như /ə/ thì có thể lược bỏ đi.
Ví dụ:

Với từ interest có phiên âm đầy đủ là ˈɪntərəst/ˈɪntərest.
Nhưng vì trước r là âm ə nên còn được phát âm là ˈɪntrəst/ˈɪntrest(2). Bạn có thể thấy nhiều từ điển viết phiên âm theo trường hợp 2.

Về phụ âm j

Trong hầu hết trường hợp, âm j đều đứng đầu 1 từ và phát âm là dʒ.

Ví dụ: jump, jealous, just, job,…

Những lưu ý khi phát âm tiếng Anh với nguyên âm, phụ âm
Những lưu ý khi phát âm tiếng Anh với nguyên âm, phụ âm

Quy tắc phân biệt nguyên âm dài – nguyên âm dài

Có 5 nguyên âm ngắn: ă ĕ ĭ ŏ ŭ

  • a ngắn: ă : /æ/ : act, apt, bad, bag, fad,….
  • e ngắn: /e/: ben, den, fed, bed,…..
  • i ngắn: /I/: bin, bid, in,…
  • o ngắn: /ɒ/: hot, Tom, bop,…
  • u ngắn: /ʌ/ : cut, sun, bug,…

Và thêm 5 nguyên âm dài được kí hiệu lần lượt là ā ē ī ō ū mà bạn thấy ở trên bảng phiên âm tiếng Anh đầy đủ. Nguyên âm dài là những nguyên âm được phát âm như sau:

  • a dài: ā : /eɪ/ : Cake, rain, day, eight,…
  • e dài: ē: /i:/ : tree, beach, me, baby, key, field,…
  • i dài: ī : /aɪ/ : five, tie, light, my, find, child,…
  • o dài: ō : /oʊ/ : nose, toe, toast, no, snow, bold, most,…
  • u dài: ū : /u: hoặc ju:/ : new, few, blue, suit, fuel,….

Để phân biệt nguyên âm ngắn dài thì bạn có thể dựa theo các quy tắc sau:

  • Một từ có 1 nguyên âm và nguyên âm đó không nằm cuối từ thì đó luôn là nguyên âm ngắn. Vẫn có một số từ ngoại lệ như mind, find nhưng bạn có thể áp dụng quy tắc này cho đa số.

Ví dụ: bug, think, cat, job, bed, ant, act,…

  • Một từ chỉ có một nguyên âm mà nguyên âm đó ở cuối từ thì theo quy tắc phát âm tiếng Anh 100% là nguyên âm dài: she (e dài),he, go (o dài), no,..
  • 2 nguyên âm đứng liền nhau thì âm đầu là dài còn nguyên âm sau thường không phát âm, gọi là âm câm.

Ví dụ: rain (a, i đứng cạnh nhau a ở đây là a dài, i là âm câm, do vậy rain sẽ được phát âm là reɪn), tied (i dài,e câm), seal (e dài,a câm), boat (o dài, a câm)

  • Ngoại lệ: read – ở thì quá khứ là e ngắn nhưng ở hiện tại là e dài. Và một số từ khác.
  • Trong 1 từ nếu 1 nguyên âm theo sau là 2 phụ âm giống nhau (a double consonant) thì đó chắc chắn là nguyên âm ngắn

Ví dụ: Dinner (i ngắn), summer (u ngắn), rabbit (a ngắn), robber (o ngắn), egg (e ngắn).

  • Một từ có 2 nguyên âm liên tiếp giống nhau (a double vowel) thì phát âm như 1 nguyên âm dài.

Ví dụ: Peek (e dài), greet (e dài), meet (e dài), vacuum (u dài)

  • Không áp dụng quy tắc này với nguyên âm O. Vì nó sẽ tạo thành âm khác nhau: poor, tool, fool, door,..
  • Không áp dụng nếu đứng sau 2 nguyên âm này là âm R vì khi đó âm đã bị biến đôi: beer.
  • Khi Y đứng cuối của từ 1 âm tiết thì nó sẽ đọc là âm i dài /ai/

Ví dụ: cry, try, shy,…

Chú ý nguyên âm – phụ âm để viết đúng chính tả

  • Sau 1 nguyên âm ngắn là f, l, s thì từ đó gấp đôi f, l, s lên.

Ví dụ: Ball, staff, pass, tall, different (i ngắn), collage (o ngắn), compass (a ngắn)

  • Đối với từ có 2 âm tiết mà sau nguyên âm ngắn là b,d,g,m,n,p thì ta cũng gấp đôi chúng lên.

Ví dụ: rabbit (a ngắn), manner (a ngắn), summer (u ngắn), happy (a ngắn), hollywood (o ngắn), suggest (u ngắn), odd (o ngắn),…

Bạn nhớ quy tắc này thì khi viết lại từ theo âm bạn sẽ tránh được lỗi Spelling. Ví dụ bạn nghe đọc là Compass nhưng nếu nắm quy tắc bạn biết sau nguyên âm a ngắn sẽ cần hai chữ S, tránh được lỗi viết compas.

Nguyên âm e

Nếu một từ ngắn hay âm thanh cuối của từ dài kết thúc bằng nguyên âm + phụ âm + e thì em sẽ bị câm và nguyên âm trước đó là nguyên âm dài.
Họ gọi đó là Magic e, silient e, super e…

Ví dụ:

  • bit /bɪt/ => bite /baɪt/
  • at /ət/ => ate /eɪt/
  • cod /kɒd/ => code  /kəʊd/ 
  • cub /kʌb/ => cube /kjuːb/
  • met /met/ => meet  /miːt/

Đây là một mẹo hình thành nguyên âm dài trong tiếng Anh hiện nay.

Một số quy tắc về nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh trên, các bạn hãy chú ý nhé. Trường hợp đúng không phải 100% nhưng sẽ đúng với đa số nên hãy áp dụng để dễ nhớ phiên âm, viết từ chính xác hơn.

4. Vạch ra lộ trình học phát âm tiếng Anh cho người mới bắt đầu

Hầu hết người học tiếng Anh đều nhận thấy có quá nhiều điều cần phải thành thạo nếu muốn phát âm tiếng Anh chuẩn.

Từ 44 âm cơ bản trong bảng phiên âm quốc tế IPA đến hàng trăm, hàng nghìn cụm âm phát âm khó khác, các hiện tượng ngữ âm từ cơ bản đến nâng cao: trọng âm, nuốt âm, nối âm,…

Điều này làm cho rất nhiều người ngán ngẩm và bỏ cuộc ngay khi vừa mới bắt đầu, vì vậy hãy chọn những cách học có thể tạo động lực cho bản thân. 

Cách 1: Luyện tập cơ miệng

Như các bạn đã biết, cách đọc các âm tiết trong tiếng Anh không giống với tiếng Việt. Vì vậy, lần đầu tiếp xúc với các âm tiếng Anh, bạn sẽ không biết làm sao phát âm cho chính xác. Đó là lý do nhiều người bị hụt hơi, cứng miệng và khiến người đối diện khó nghe hiểu.

Luyện tập cơ miệng
Luyện tập cơ miệng

Một số dạng bài tập có sẵn trên internet bạn có thể tham khảo: luyện tập cơ miệng, thổi hơi qua miệng, bài tập cơ lưỡi, cách lấy hơi từ bụng,…

Cách 2: Học quy tắc ngữ âm cơ bản

Bảng phiên âm quốc tế được chia thành 2 phần chính rõ rệt. Phần phía trên chính là Nguyên âm (vowels) gồm 2 phần nhỏ hơn: Nguyên âm đơn (Monophthongs) và Nguyên âm đôi (Diphthongs).

Học quy tắc ngữ âm cơ bản
Học quy tắc ngữ âm cơ bản

Phần bên dưới là Phụ âm (consonants). Khi học bảng phiên âm Quốc tế IPA, chúng ta sẽ học lần lượt từ Nguyên âm đơn, Nguyên âm đôi đến Phụ âm.

Cách 3: Học quy tắc trọng âm

Ví dụ:

  • Teacher /ˈtiː.tʃɚ/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
  • Arrive /əˈraɪv/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
  • Pioneer /ˌpaɪəˈnɪr/ có hai trọng âm: trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ ba /nir/. Và trọng âm phụ rơi vào âm tiết thứ nhất /paɪ/

“Trọng âm của từ đóng vai trò quan trọng trong phát âm tiếng Anh vì nó giúp chúng ta phân biệt từ này với từ khác khi chúng ta nghe và nói tiếng Anh”

Học quy tắc trọng âm
Học quy tắc trọng âm

Ví dụ: record có hai cách nhấn trọng âm.

  • Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất /ˈrek.ɚd/ là danh từ, nghĩa là kỷ lục.
  • Khi nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai /rɪˈkɔːrd/ thì đó là động từ, nghĩa là ghi chép, thu (âm).

Cách 4: Cải thiện âm đuôi s, es và ed

Bên cạnh 44 âm theo phiên âm tiếng Anh IPA quốc tế, quy tắc phát âm đuôi edcách phát âm s, es là những âm thường xuyên xuất hiện. Do đó bạn cần học thêm về 3 âm này.

Cải thiện âm đuôi s, es và ed
Cải thiện âm đuôi s, es và ed

Đọc đúng phiên âm tiếng Anh chuẩn, không chỉ góp phần giúp bạn phát âm tốt mà còn giúp bạn viết chính tả chính xác hơn. Thậm chí kể cả đối với những từ chưa biết, một khi bạn nắm chắc kỹ năng này thì lúc nghe được người bản xứ phát âm, bạn cũng có thể viết khá chính xác từ ấy.

Hy vọng với bài viết về quy tắc phát âm chuẩn IPA unia.vn đã chia sẻ cho bạn, sẽ bổ sung thêm kiến thức bảng phiên âm tiếng Anh đầy đủ với mẹo, cách phát âm chuẩn, nếu hay, các bạn lưu về học nhé. Chúc bạn thành công!

By Kiều Trinh

Xin chào mọi người, mình tên là Đinh Thị Kiều Trinh. Mình rất thích học tiếng Anh qua đọc sách, xem phim, nghe nhạc và trên các trang mạng xã hội. Mình rất vui khi được đồng hành cùng các bạn để hỗ trợ các bạn về kiến thức tiếng Anh cũng như các kiến thức xã hội khác.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bài viết liên quan