Quy tắc đánh dấu trọng âm trong tiếng Anh đầy đủ dễ nhớ nhất

Quy tắc đánh dấu trọng âm là một trong những kiến thức quan trọng mà tất cả người học Tiếng Anh buộc phải ghi nhớ. Vậy trọng âm là gì và cách đánh dấu trọng âm như thế nào cho đúng.

Trong bài viết này, Unia sẽ chỉ cho bạn cách đánh dấu trọng âm trong tiếng Anh dễ nhớ và đầy đủ nhất.

Tổng hợp cách đánh dấu trọng âm trong Tiếng Anh.

Trọng âm trong tiếng Anh là gì?

Hiểu một cách đơn giản, trọng âm là âm được đọc to hay được phát âm to và rõ ràng hơn so với các âm khác trong một từ. Khi tra từ điển, trọng âm được nhận biết bởi ký tự (‘) ngay trước âm tiết nhận trọng âm. 

Trọng âm trong tiếng Anh là gì?
Trọng âm trong tiếng Anh là gì?

Phát âm đúng trọng âm sẽ giúp tiếng Anh của bạn nghe “Tây” hơn. Bạn sẽ phát âm chuẩn và có ngữ điệu tự nhiên hơn khi biết cách đánh dấu trọng âm đúng. Bên cạnh đó, điều này giúp người nghe hiểu chính xác ý bạn muốn diễn đạt, tránh gây nhầm lẫn trong giao tiếp.

NHẬP MÃ UNIA5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Âm tiết là gì?

Âm tiết là gì?
Âm tiết là gì?
  • Âm tiết là một đơn vị phát âm.
  • Mỗi âm tiết có thể chứa một hoặc nhiều phụ âm những chỉ có một nguyên âm. Các nguyên âm bao gồm: 12 nguyên âm đơn (/ i/, / i: /, / e /,  /æ/, / ɔ /, / ɔ: /, / a: /, / ʌ /, / ʊ /, / u: /, / ə /, /ɜː/) và 8 nguyên âm đôi (/eɪ/, /aɪ/, /ɔɪ/, /ɪə/, /aʊ/, /əʊ/, /ʊə/, /eə/). Ví dụ: pen /’pen/ ( p,n – là phụ âm, /e/ – nguyên âm)
  • Một nguyên âm đơn lẻ cũng có thể tạo thành một âm tiết. Ví dụ: About /əˈbaʊt/, I /ai/,…
  • Một từ có thể có 1 hoặc nhiều âm tiết. Ví dụ
  • Các từ có một âm tiết: But, hot, lamp,…
  • Các từ có hai âm tiết: Agree, weather, future,…
  • Các từ có ba âm tiết: Beautiful, tomorrow, expensive,…
  • Các từ có ba âm tiết trở lên: Television, intelligent, significant,…

Số lượng âm tiết của một từ sẽ một phần ảnh hưởng đến cách đánh dấu trọng âm của từ đó.

Quy tắc đánh dấu trọng âm trong tiếng Anh theo số lượng âm tiết của từ

Quy tắc đánh dấu trọng âm trong tiếng Anh

Quy tắc đánh dấu trọng âm với từ 2 âm tiết

Ví dụ:

Danh từNghĩaTính từNghĩaĐộng từNghĩa
‘AppleQuả táo‘AngryTức giậnAgreeĐồng ý
‘BrotherAnh/em trai‘BetterTốt hơnCollectSưu tầm
‘CentreTrung tâm‘EarlySớmConsistBao gồm
‘CircleVòng tròn‘FunnyHài hướcConnectKết nối
‘MirrorCái gương‘HappyHạnh phúcDecideQuyết định
‘MoneyTiền‘FriendlyThân thiệnDestroyPhá hủy
‘MonkeyCon khỉ‘HandsomeĐẹp traiDesign /di´zain/Thiết kế
‘MotherMẹ‘LovelyĐáng yêuEnjoyThích thú
‘OrangeQuả cam‘PrettyĐáng yêuIncludeBao gồm
‘SisterChị/ Em gái‘UglyXấu xíInvestĐầu tư

Ngoại lệ quy tắc đánh dấu trọng âm từ 2 âm tiết

Các danh từ/ tính từ 2 âm tiết có âm tiết thứ nhất chứa nguyên âm yếu như /i/, /ə/, /ʌ/ thì đánh trọng âm ở âm tiết thứ 2.

  • Ví dụ danh từ: Mistake, today, tonight, person, police, machine, event, polite,…
  • Ví dụ tính từ: Alone, alive

Các động từ hai âm tiết có âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm yếu như /i/, /ə/, /ʌ/ thì đánh trọng âm ở âm tiết thứ nhất.

Ví dụ: Answer, enter, open, listen, study, happen, offer, visit, limit, travel, order, cover, follow, finish…

Một số từ 2 âm tiết vừa là danh từ, vừa là động từ có quy tắc đánh dấu trọng âm như sau:

  • Trọng âm thứ nhất nếu từ được dùng với vai trò là một danh từ.
  • Trọng âm thứ 2 nếu từ được dùng với vai trò là một động từ.

Ví dụ:

Danh từĐộng từNghĩa
Record /ˈrekɔːd/Record /rɪˈkɔːd/Bản ghi/ Ghi âm
Present /ˈpreznt/Present /prɪˈzent/Hiện tại/ trình bày
Export /ˈekspɔːt/Export /ɪkˈspɔːt/Sự xuất khẩu/Xuất khẩu
Object /ˈɒbdʒekt/Object /əbˈdʒekt/Vật thể/ ghét, không thích
Perfect /ˈpɜːfɪkt/Perfect /pərˈfekt/Thì hoàn thành/ hoàn thành, làm hoàn hảo
Import /ˈɪmpɔːt/Import /ɪmˈpɔːt/Sự nhập khẩu/ Nhập khẩu
Protest /ˈprəʊtest/Protest /prəˈtest/Sự phản kháng/Phản đối, phản kháng
Suspect /ˈsʌspekt/Suspect /səˈspekt/Sự hoài nghi/ Hoài nghi

Quy tắc đánh dấu trọng âm với từ 3 âm tiết trở lên

Quy tắc đánh dấu trọng âm của từ có 3 âm tiết: Trong 1 từ có 2 âm tiết yếu, 1 âm tiết khỏe thì trọng âm rơi vào âm tiết khỏe. Các từ 3 âm tiết trở lên thường được tạo thành từ các từ 1 hay hai âm tiết bằng cách thêm tiền tố/ hậu tố.

Những tiền tố không làm thay đổi quy tắc đánh dấu trọng âm của từ.

Tiền tốVí dụNghĩaTiền tốVí dụNghĩa
UnEm’ployment Unem’ploymentSự có việc làm Sự thất nghiệpEn‘Courage En’courageSự dũng cảm Khích lệ
ImPo’lite Impo’liteLịch sự Bất lịch sựRe‘Cycle Re’cycleVòng tròn Tái chế  
InCom’plete Incom’pleteHoàn thành Không hoàn thànhOverWeight Over’weightCân nặng Sự thừa cân
Il‘Literacy Il’literacyBiết chữ Không biết chữUnderCook Under’cookNấu Nấu chưa chín
Ir‘Regular Ir’regularHàng ngày Không thường xuyênAntiFan Anti’fanNgười hâm mộ Người không hâm mộ
Dis‘Honest Dis’honestChân thành Không chân thành  Counter‘Productive Counter-‘productiveNăng suất Kém năng suất
Non‘Smoker Non-‘smokerNgười hút thuốc Người không hút thuốcextra‘Special Extra-‘specialĐặc biệt Rất đặc biệt

Những hậu tố không làm thay đổi quy tắc đánh dấu trọng âm của từ

Hậu tốVí dụNghĩaHậu tốVí dụNghĩa
Ful‘Wonder ‘WonderfulKỳ quan Tuyệt vờiEr / or‘Foreign ‘ForeignerNước ngoài Người nước ngoài
AbleEn’joy En’joyableThích thú Tận hưởngIng‘Interest ‘InterestingSự thích thú Thú vị
MentEm’ploy Em’ploymentThuê Sự thuê mướnLyCom’plete Com’pletelyHoàn thành Hoàn thành  
Al‘Season ‘SeasonalMùa Theo mùaIse/ize‘Special ‘SpecialiseĐặc biệt Đặc biệt hóa
Less‘Meaning ‘MeaninglessÝ nghĩa Vô nghĩaEn‘Able En’ableCó thể Cho phép
Ness‘Happy ‘HappinessHạnh phúc Sự hạnh phúcShip‘Friend ‘FriendshipBạn bè Tình bạn
Ous‘Danger ‘DangerousSự nguy hiểm Nguy hiểmHood‘Neighbor ‘NeighborhoodHàng xóm Tình làng xóm
Wise‘Other ‘OtherwiseCái khác Nếu không thìFy‘Terry ‘TerrifyVải bông Làm khiếp sợ

Quy tắc đánh dấu trọng âm các trường hợp đặc biệt khác

Quy tắc đánh dấu trọng âm các trường hợp đặc biệt khác
Quy tắc đánh dấu trọng âm các trường hợp đặc biệt khác
  • Các từ có hậu tố là – ee, – eer, – ese, – ique, – esque, – ain, -oon thì có quy tắc đánh dấu trọng âm vào chính âm tiết chứa nó. Ví dụ tương ứng: Interviewee, volunteer, Vietnamese, unique, picturesque, contain, balloon,…
  • Các từ kết thúc bằng các đuôi: where, how, what,… thì có cách đánh dấu trọng âm vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ tương ứng: Somewhere, somehow, somewhat,…
  • Các từ có hậu tố là – al, – ate, – gy, – cy, – ity, – phy, – graphy thì có cách đánh dấu trọng âm vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên. Ví dụ tương ứng: Inter’national, ‘candidate, bi’ology, f’luency, ne’cessity, ge’ography,….

Trên đây là tổng hợp đầy đủ các quy tắc đánh dấu trọng âm tiếng Anh. Hy vọng qua bài biết này, Unia đã giúp bạn hệ thống và cung cấp kiến thức hữu ích về cách đánh dấu trọng âm dễ nhớ. Chúc bạn học tốt!

Học thử ielts

Bình luận