Tất tần tật về các hướng trong tiếng Anh

Xác định các hướng trong tiếng Anh để hỏi, chỉ đường là kiến thức được ứng dụng phổ biến trong giao tiếp. Thực tế, nhiều người nước ngoài đến Việt Nam cần người Việt chỉ đường bằng tiếng Anh cho họ.

Hay ngược lại, người Việt lần đầu đến các quốc gia khác cũng cần biết hỏi chỉ đường trong tiếng Anh để giao tiếp với người bản địa. Trong bài viết này, Unia sẽ chỉ cho bạn các hướng, các từ chỉ vị trí trong tiếng Anh cũng như cách hỏi, chỉ đường trong tiếng Anh hiệu quả.

Tổng hợp các hướng trong tiếng Anh 

Tổng hợp các hướng trong tiếng Anh 
Tổng hợp các hướng trong tiếng Anh 
  • 4 hướng chính trong tiếng Anh:
    • Hướng Đông – East
    • Hướng Tây – West
    • Hướng Nam – South
    • Hướng Bắc – North
  • 4 hướng kết hợp trong tiếng Anh:
    • Hướng Đông Nam – Southeast
    • Hướng Đông Bắc – Northeast
    • Hướng Tây Nam – Southwest
    • Hướng Tây Bắc – Northwest

Các hướng trong tiếng Anh: Viết tắt, phát âm

Trong tiếng Anh, các hướng có thể được viết đầy đủ như trên hoặc là sử dụng các từ viết tắt như bảng bên dưới:

Từ vựng tiếng AnhViết tắt
EastE
WestW
SouthS
NorthN
South-eastSE
North-eastNE
South-westSW
North-westNW

Các hướng trong tiếng Anh hay các từ chỉ hướng trong tiếng Anh được phát âm như thế nào? Xem ngay bảng bên dưới nhé!

NHẬP MÃ UNIA5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Từ vựng tiếng AnhPhiên âmNghĩa tiếng Việt
East/iːst/Hướng đông
West/west/Hướng tây
South/saʊθ/Hướng nam
North/nɔːθ/Hướng bắc

Đối với các hướng còn lại, bạn chỉ cần đọc ghép 2 từ chỉ hướng với nhau là coi như đã có được đó rồi nhé. 

Hướng trong tiếng AnhPhiên âmNghĩa tiếng Việt
South-east/ saʊθ iːst/Hướng đông nam
North-east/nɔːθ iːst/Hướng đông bắc
South-West/saʊθ west /Hướng tây nam
North-west/nɔːθ west/Hướng tây bắc

Sự kết hợp các hướng trong tiếng Anh

Sự kết hợp các hướng trong tiếng Anh được hình thành từ các hướng chính bằng cách ghép chúng với nhau theo từng đôi một.

Hướng Đông Bắc trong tiếng Anh là gì?

Đúng như với tên gọi của nó, hướng đông bắc được ghép từ hướng đông – East và hướng bắc – North. Ta được từ: Northeast

Ví dụ: They have lived five kilometers northeast of New York City. (Chúng tôi đã đang sống cách 5km từ phía đông bắc của thành phố New York.)

Hướng Đông Nam trong tiếng Anh là gì?

Đúng như tên gọi của nó, hướng đông nam được ghép từ hướng đông – East và hướng nam – South. Ta được từ: Southeast

Ví dụ: Her beautiful room faces south-east. (Căn phòng xinh đẹp của cô ấy hướng phía đông nam)

Hướng Tây Bắc trong tiếng Anh là gì?

Đúng như tên gọi của nó, hướng tây bắc được ghép từ hướng tây – West và hướng bắc – North. Ta được từ: Northwest

Ví dụ: Go straight to the Northwest, and you will see the museum at the corner of the street. (Đi thẳng về hướng tây bắc và bạn sẽ thấy bảo tàng ở góc con phố)

Hướng Tây Nam trong tiếng Anh là gì?

Đúng như tên gọi của nó, hướng tây nam được ghép từ hướng tây – West và hướng nam – South. Ta được từ: Southwest

Ví dụ: There are a lot of wealthy families living in the Southwest of the suburb. (Rất nhiều gia đình giàu có sống ở Tây Nam ngoại ô.)

Các từ chỉ phương hướng trong tiếng Anh thường gặp 

Khi chỉ đường, đúng hướng chúng ta thường sử dụng những cách chỉ phương hướng như sau:

Khi chỉ dẫn đường, phương hướng, thì không chỉ đơn giản sử dụng các hướng chính như vừa được nêu ở trên, mà còn cần tới những từ chỉ phương hướng trong tiếng Anh cùng với các cấu trúc chính xác để thể hiện đúng ý của mình. 

Các từ chỉ phương hướng trong tiếng Anh thường gặp 
Các từ chỉ phương hướng trong tiếng Anh thường gặp 

Dưới đây là một số từ vựng tiếng Anh thông dụng khi bạn muốn chỉ dẫn hoặc đề cập các vấn đề liên quan các hướng trong tiếng Anh:

  • Turn left: Rẽ trái
  • Turn right: Rẽ phải
  • Go straight: Đi thẳng
  • Cross: Đi theo
  • Around the corner: Quanh góc phố
  • In front of: Đối diện, phía trước
  • Behind: Phía sau
  • Between: Ở giữa
  • Beside: Bên cạnh
  • Near: Gần
  • Go past: Đi qua, băng qua
  • Go along: Đi dọc theo
  • Go over: Vượt qua
  • Go down: Đi xuống
  • Go up: Đi lên
  • Turn back: Quay lại
  • Zebra crossing: Vạch sang đường
  • Traffic light: Đèn giao thông
  • T-junction: Ngã ba
  • Intersection: Ngã tư
  • Sidewalk: Đường đi bộ
  • Highway: Đường cao tốc, xa lộ
  • Avenue: Đại lộ
  • Alley: Hẻm
  • Exit ramp: Lối ra ở đường cao tốc
  • Roundabout: Bùng binh, vòng xoay
  • Sidewalk: Làn đường đi bộ
  • Zebra crossing: Vạch sang đường
  • Traffic lights: Đèn giao thông
  • Street: Đường phố
  • Avenue: Đại lộ
  • Road: Đường phố
  • Corner: Góc
  • Highway: Xa lộ
  • Crossroad: Ngã tư
  • Signpost: Biển chỉ dẫn
  • Walkway: Lối đi
  • Intersection: Ngã tư
  • Bridge: Cây cầu
  • Country road: Đường nông thôn
  • Exit ramp: Lối ra (khỏi đường cao tốc)
  • Freeway: Đường cao tốc
  • Lane: Làn đường
  • Overpass: Cầu vượt
  • Alley: Hẻm
  • Boulevard: Đại lộ
  • Tunnel: Đường hầm

Mẫu câu hỏi và cách chỉ đường trong tiếng Anh

Excuse me, where is the + địa điểm?

Chỉ đường trong tiếng Anh
Chỉ đường trong tiếng Anh

Ví dụ hỏi đường đến một số vị trí trong bản đồ trên:

  • Excuse me, where is the new stand? – (Xin lỗi, tiệm bán báo ở đâu nhỉ?)
  • Excuse me, where is the parking lot? – (Làm ơi cho hỏi, bãi đỗ xe ở đâu nhỉ?)
  • Excuse me, where is the pay phone? – (Xin phiền bạn, bốt điện thoại ở đâu nhỉ?)
  • Excuse me, where is the Italian restaurant? – (Xin lỗi, nhà hàng Ý ở đâu nhỉ?)

Hội thoại áp dụng hỏi, chỉ đường trong tiếng Anh với cách hỏi trên:

  • Mr.Bean: Excuse me, where is Hoan Kiem Lake? – (Xin lỗi, hồ Hoàn Kiếm ở đâu nhỉ?)
  • Unia-er: Go straight and turn right! – (Đi thẳng rồi rẽ phải nhé)
  • Mr.Bean: Thank you so much! – (Cảm ơn bạn nhiều)
  • Unia-er: You’re welcome! – (Không có gì)

Excuse me, is there a + địa điểm + near here?

Ví dụ hỏi đường trong tiếng Anh đến một số nơi công cộng thường gặp như sân bay, ga tàu, bưu điện, công viên, bến xe buýt,….

  • Excuse me, is there an airport near here? – (Xin lỗi, có sân bay nào gần đây không?)
  • Excuse me, is there a post office nearby? – (Phiền cho hỏi, có bưu điện nào gần đây không?)
  • Excuse me, is there a museum near here? – (Xin lỗi làm phiền bạn chút, có bảo tàng nào gần đây không nhỉ?)
  • Excuse me, is there an movie theater near here? – (Làm ơn cho hỏi, có rạp chiếu phim nào gần đây không?)

Hội thoại áp dụng hỏi đường, chỉ hướng đông bắc tiếng Anh với cách hỏi trên:

  • Dr. Strange: Excuse me, is there a school near there? – (Xin lỗi, có trường học nào gần đây không?)
  • Pangborn: Going northeast, pass the intersection and the New York hospital is at the end of the street. – (Đi về hướng Đông Bắc, qua ngã tư, bệnh viện New York ở cuối con phố)
  • Dr. Strange: Thanks! – (Cảm ơn nhé)

Excuse me, how do I get to + địa điểm?

Ví dụ hỏi, chỉ đường trong tiếng Anh đến các địa điểm nổi tiếng để tham quan

  • Excuse me, how do I get to the Ho Chi Minh Mausoleum? – (Xin lỗi, làm sao để đến Lăng Bác nhỉ?)
  • Excuse me, how do I get to the Independence Palace? – (Xin lỗi, làm thế nào để tôi đến được Dinh Độc Lập?)
  • Excuse me, how do I get to the school? – (Xin hỏi chút, làm sao tôi đến được trường học nhỉ?)

Hội thoại áp dụng hỏi, chỉ hướng đông tiếng Anh với cách hỏi trên:

  • Anna: Excuse me, how do I get to the Winter Palace? – (Xin lỗi, làm sao cháu đến được cung điện mùa đông)
  • Olaf: Go forward to the East – (Đi thằng về hướng đông nhé)

What’s the way to + địa điểm?

Ví dụ hỏi, chỉ đường trong tiếng Anh đến các khu vực mua sắm:

  • What’s the way to men’s shop? – (Cửa hàng đồ nam đi đường nào nhỉ?)
  • What’s the way to beef’s shop? – (Cửa hàng thịt lợn đi đường nào thế?)
  • What’s the way to clothing store? – (Cửa hàng quần áo đi đường nào thế?)

Hội thoại áp dụng hỏi, chỉ hướng đông tây nam bắc tiếng Anh với cách hỏi trên:

  • The yellow fish: OMG! I got lost in this market. There are too many different shops. – (Ôi trời ạ, tôi bị lạc giữa cái chợ này rồi, nhiều quầy hàng quá)
  • The human: Which store do you want to get? – (Bạn muốn đến quầy hàng nào?)
  • The yellow fish: What’s the way to the water’s store? – (Đường đến cửa hàng nước là thế nào nhỉ?)
  • The human: It’s in the East of the market. – (Nó ở hướng Đông của chợ)
  • The yellow fish: What’s the way to the food stall? – (Thế còn đường đến quầy thực phẩm?)
  • The human: Go to the West of this market. – (Đi về hướng Tây của chợ nhé)
  • The yellow fish: What’s the way to the dress shop? – (Cửa hàng bán váy đi đường nào?)
  • The human: Go forward to the South. – (Đi thẳng về hướng Nam)
  • The yellow fish: Thanks. And What’s the way to the fish’s store? Is that in the North? (Cảm ơn nhiều. Thế còn đường đến cửa hàng cá. Nó ở hướng Bắc phải không?)
  • The human: Hmm…

Where’s + địa điểm? hoặc Where’s + địa điểm + located?

Ví dụ hỏi, chỉ đường trong tiếng Anh đến các địa điểm giải trí:

  • Where is the Highland Coffee? – (Highland Coffee ở đâu?)
  • Where is the Highland Coffee located?
  • Where is the Green bar? – (Quán ba Green ở đâu?)
  • Where is the Green bar located?

Hội thoại áp dụng hỏi, chỉ hướng la bàn tiếng Anh với cách hỏi trên:

  • Minions: We lost in this forest. Where is the Green bar? – (Chúng mình bị lạc trong khu rừng này rồi? Quán bar Green ở đâu nhỉ?)
  • Unia-er: Don’t worry, we bring this compass along. Look at this. – (Đừng lo lắng, chúng mình có mang theo la bàn. Nhìn đi.)
  • Minions: The Green bar is in the north, right? (Quán bar Green ở hướng Bắc, đúng không?)
  • Unia-er: That’s right! – (Phải rồi)
  • Minions: We can see the needle of a compass points to the North. So, we’re on the right way! – (Chúng tớ thấy kim la bàn đang chỉ hướng Bắc. Vậy là, chúng mình đang đi đúng hướng)

Cách sử dụng La bàn với các hướng trong tiếng Anh

Các ký hiệu hướng chính trong La bàn gồm:

  • Hướng Bắc: N (North)
  • Hướng Nam: S (South)
  • Hướng Đông: E (East)
  • Hướng Tây: W (West)

Sau đây là cách xem hướng la bàn kim truyền thống.

Hướng trong tiếng Anh – Chỉ hướng La Bàn
  • Bước 1: Điều chỉnh độ lệch từ bằng cách căn góc một cách chính xác.
  • Bước 2: Sử dụng góc phương vị thực tế nơi bạn đang đứng được xác định vị trí trên bản đồ.
  • Bước 3: Điểm giao đường thẳng theo cột mốc ra dọc con đường bạn đang đi chính là vị trí hiện tại của bạn.

Bí quyết ghi nhớ các hướng trong tiếng Anh nhanh chóng, dễ nhớ

Để ghi nhớ được các từ vựng chỉ phương hướng trong tiếng Anh, bạn có thể áp dụng một vài mẹo nhỏ dưới đây:

Tham gia vào các trò chơi

Mình tin chắc là bạn đã từng chơi trò “đông – tây – nam – bắc” cùng với bạn bè mình chỉ với một tờ giấy nhỏ được gấp lại rồi phải đúng không nào? Bây giờ hãy chơi lại trò chơi này một lần nữa nhé, nhưng đừng sử dụng tiếng Việt mà hãy dùng tiếng Anh để điền các hướng lên tờ giấy.

Sử dụng âm thanh tương tự

Cách sắp xếp các hướng khi đọc trong tiếng Anh nó cũng giống như thứ tự sắp xếp trong tiếng Việt vậy: Đông – tây – nam – bắc hay east – west – south – north. 4 từ này khi đọc tiếng Anh nghe giống như “Ít Quá Sao No”.

Bí quyết ghi nhớ các hướng trong tiếng Anh nhanh chóng, dễ nhớ
Bí quyết ghi nhớ các hướng trong tiếng Anh nhanh chóng, dễ nhớ

Nghe rất thú vị và dễ nhớ đúng không nào? Cách học tiếng Anh giao tiếp chủ đề phương hướng này giúp chúng ta không chỉ dễ nhớ mà còn nhớ nhanh và lâu. Nhưng cũng cần lưu ý đừng quên học phát âm chuẩn các từ trước nhé. Nếu không bạn sẽ dễ phát âm sai do ảnh hưởng của cách đọc trên đấy.

Ngoài ra các bạn còn có thể:

  • Tưởng tượng bản thân là chiếc la bàn chỉ hướng Đông Tây Nam Bắc, quy ước:
    • Trước mặt là hướng Bắc.
    • Sau lưng là hướng Nam.
    • Tay phải chỉ hướng Đông.
    • Tay trái chỉ hướng Tây.
    • Đầu quay góc 45° sang hướng tay phải là hướng Đông Bắc, đối diện đằng sau Đông Bắc là Tây Nam.
    • Đầu quay góc 45° sang hướng tay trái là hướng Tây Bắc, đối diện đằng sau Tây Bắc là Đông Nam.
  • Săn Tây thực tế, tạo dựng hội thoại chỉ đường.
  • Luyện nghe các bài nghe cơ bản để tăng phản xạ.

Hy vọng với những chia sẻ kiến thức trên đây của Unia.vn, các bạn sẽ có thêm những thông tin bổ ích, biết được hướng tiếng Bắc Anh là gì, hướng Nam tiếng Anh là gì cũng như biết cách nhớ hướng Đông Tây Nam Bắc tiếng Anh.

Bên cạnh đó, bạn có thể sử dụng để luyện nói tiếng Anh giao tiếp để luyện phát âm tiếng Anh chuẩn theo bảng phiên âm quốc tế IPA. Giúp bạn tự tin và linh hoạt trong các tình huống giao tiếp thực tế khi cần nói tới các hướng trong tiếng Anh.

Học thử ielts

Bình luận