“Nằm lòng” cấu trúc Congratulations

Khi đạt được những thành công, thành tựu trong công việc hay trong cuộc sống người ta thường dành tặng cho nhau những lời chúc mừng đầy sự chân thành và rất i yêu thương.

Vậy trong tiếng Anh, khi muốn chúc mừng ai đó nên sử dụng cấu trúc nào? Bài viết dưới đây Unia.vn sẽ cung cấp chi tiết những kiến thức xoay quanh cấu trúc Congratulations này.

1. Định nghĩa Congratulations

Congratulate là một động từ được sử dụng khi ta muốn diễn đạt ngữ nghĩa chúc mừng, chúc mừng ai đó về điều gì.

Ví dụ:

  • Mark, I congratulate you! (Mark, tôi chúc mừng ông nhé!)
  • I must congratulate you on your attractive performance. (Tôi phải chúc mừng bạn vì phần trình diễn rất thu hút. )
  • She was polite enough to congratulate her competitor in the competition. (Cô ta vô cùng lịch sự để chúc mừng đối thủ trong cuộc thi này.)
  • Hung congratulates his uncle on winning the Viet Nam chef competition (Hùng chúc mừng dì anh ấy vì đã chiến thắng cuộc thi đầu bếp tViệt Nam)
  • I have to congratulate them on their impressive presentation. (Tôi phải chúc mừng họ bởi phần thuyết trình quá ấn tượng.)
  • We are here to congratulate him!. (Chúng tôi ở đây để chúc mừng anh ấy!)
  • Jackson congratulated his daughter on excellent results.(Jackson chúc mừng con gái ông ấy vì những kết quả vô cùng xuất sắc).

2. Cấu trúc và cách dùng

Cấu trúc Congratulate sb on doing sth

Cách dùng Congratulate này sẽ mang ngữ nghĩa khi bạn muốn chúc mừng ai đó về một điều gì đó cụ thể

Cấu trúc:

Congratulate + O + on + N/V-ing
(Ai đó tự chúc mừng vì điều gì)

Ví dụ:

NHẬP MÃ UNIA1TR - GIẢM NGAY 1.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  • I am here to congratulate them on their remarkable success. (Tôi ở đây để chúc mừng cậu ấy với sự thành công vang dội.)
  • We congratulate him on his excellent performance.(Chúng tôi chúc mừng anh ấy vì màn trình diễn cực kì xuất sắc.)
  • John called me. He congratulated me on winning that competition.(John đã gọi cho tôi. Anh ấy chúc mừng tôi vì đã chiến thắng cuộc thi kia.).
  • I congratulated her on passing his driving test. (Tôi chúc mừng anh ấy đã vượt qua bài kiểm tra lái xe của mình)
  • I congratulate my son on his excellent graduation. (Tôi chúc mừng con trai vì tốt nghiệp xuất sắc.)
  • Many people have congratulated him on his wedding. (Rất nhiều người đã chúc mừng đám cưới của anh ấy)

Trong ngữ cảnh phía sau Congratulate là đại từ phản thân

Ở 1 số trường hợp bạn vui mừng và muốn tự dành cho bản thân những lời chúc mừng, hãy ghi nhớ cách dùng Congratulate này.

Công thức:

S + congratulate + Đại từ phản thân tương ứng với S (+ on + N/V-ing)
(Ai đó tự chúc mừng vì điều gì)

Ví dụ:

  • I think i will congratulate myself on winning the award.(Tôi nghĩ tôi sẽ tự chúc mừng bản thân vì giành được giải thưởng này.)
  • She must congratulate herself on her promotion.(Cô ấy nên tự chúc mừng bản thân với sự thăng chức của mình.)
  • I have to congratulate myself on passing the successful entrance exam. (Tôi phải tự chúc mừng bản thân vì đã vượt qua  xuất sắc kỳ thi đầu vào.)
  • The U23 Vietnam Football team should congratulate themselves on going to the AFF champion in 2022. (Đội tuyển U23 bóng đá Việt Nam nên chúc mừng chính họ vì đã là nhà vô địch Đông Nam Á năm 2022.) 
  • Linh has every reason to congratulate herself. (Linh có mọi lí do để tự chúc mừng bản thân cô ấy.)
  • Manh congratulates himself for overcoming the difficulties(Hùng tự chúc mừng bản thân đã vượt qua những khó khăn.)

Trong ngữ cảnh phía sau Congratulate là tân ngữ chỉ người

Đây là cách dùng Congratulate khi muốn dành lời chúc mừng cho 1 ai/người nào đó.

Công thức:

Congratulate + O
(Chúc mừng ai đó)

Ví dụ:

  • I think he must call to congratulate his mother.(Tôi nghĩ anh ấy nên gọi điện để chúc mừng mẹ anh ấy.)
  • She bought a luxurious car to congratulate herself.(Cô ấy đã mua một chiếc xe sang trọng để tự chúc mừng bản thân.)
  • Please congratulate him. He deserves about the best things. (Hãy chúc mừng anh ấy. Anh ấy xứng đáng với những điều tốt đẹp nhất.)
  • Linh, I congratulate you! (Linh, tớ chúc mừng cậu nhé.)
  • My father will congratulate me if he knows I do it myself. (Bố tôi sẽ chúc mừng tôi nếu ông ấy biết tôi tự làm nó.)
  • She should come to congratulate her sister. (Cô ấy nên tới để chúc mừng chị gái cô ấy.)

3. Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc Congratulatations trong tiếng Anh

– Congratulate kết hợp với giới từ “on”

– Theo sau giới từ “on” là danh từ hoặc động từ đi kèm đuôi “ing”

– Congratulate được chia theo chủ ngữ và thì trong câu

– Congratulate sẽ đi với đại từ phản thân khi tự chúc mừng bản thân

– Có thể dùng “that” trong cấu trúc Congratulate

Ngoài việc dùng động từ Congratulate để chúc mừng, người nước ngoài thường hay sử dụng danh từ Congratulations (Và dùng từ viết tắt: Congrats) trong câu ngắn gọn.

Ví dụ:

  • Your boyfriend should congratulate you that you graduated. (Bạn trai bạn nên chúc mừng bạn rằng bạn đã ra trường)
  • Congratulations! You are the champion in this competition! (Chúc mừng! Bạn là người chiến thắng trong cuộc thi này! )
  • Congrats on your great discovery! (Mừng vì sự khám phá tuyệt vời của bạn)
  • Lan congratulated herself on her birthday. (Lan nên tự chúc mừng sinh nhật cô ấy.)

Trên đây là tất cả những kiến thức đầy đủ về cấu trúc Congratulations, hi vọng bài viết sẽ giúp ích cho bạn trên hành trình làm chủ tiếng Anh. Chúc bạn học tốt!

Leave a Reply

Your email address will not be published.

Bài viết liên quan