Tất tần tật kiến thức về cấu trúc In spite of và Despite

In spite of và Despite là 2 mệnh đề chỉ sự nhượng bộ trong tiếng Anh. Vì cùng nghĩa những cấu trúc sử dụng khác nhau nên nhiều bạn bị nhầm lẫn giữa 2 cấu trúc này. Hiểu được điều đó, unia.vn đã tổng hợp tất tần tật kiến thức ngữ pháp về In spite of và Despite để các bạn tham khảo trong bài viết dưới đây.

1. Cách dùng In spite of và Despite trong tiếng Anh

Despite và In spite of là những liên từ chỉ sự nhượng bộ, làm rõ sự tương phản của hai hành động hoặc sự việc trong cùng một câu. 

Cách dùng In spite of và Despite trong tiếng Anh
Cách dùng In spite of và Despite trong tiếng Anh

Cấu trúc:

Despite/ In spite of + Noun/ Noun Phrase/ V-ing, Clause
Clause despite/ in spite of + Noun/ Noun Phrase/ V-ing

Lưu ý: Khi Despite và In spite of đứng đầu câu thì phải thêm dấu “,” giữa hai mệnh đề. 

Ví dụ: 

NHẬP MÃ UNIA5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  • Despite his perfect personality, I still don’t like him. (Mặc cho tính cách hoàn hảo của anh ấy, tôi vẫn không thích anh ấy.)
  • My father still works hard in spite of his old age. (Bố tôi vẫn làm việc rất chăm chỉ mặc cho độ tuổi của ông ấy.)

Có một cách để “biến tấu” cấu trúc này linh hoạt hơn, đó là sử dụng cụm “the fact that” như sau:

Despite/In spite of + the fact that + clause, Clause
Clause despite/in spite of + the fact that + clause 

Ví dụ:

  • Despite the fact that it rained heavily, people still went to the concert. (Mặc cho sự thật là trời mưa rất to, mọi người vẫn đi đến buổi hòa nhạc.)
  • He bought a new laptop in spite of the fact that he had had one. (Anh ấy mua một chiếc laptop mới mặc cho sự thật là anh ấy đã có 1 cái từ trước. )

2. Cấu trúc In spite of và Despite trong tiếng Anh

DESPITE và IN SPITE OF đều là giới từ thể hiện sự tương phản giữa hai vế mệnh đề, và thường được dịch là “mặc dù”. Hai từ này đều có nghĩa đối lập với “because of”. Tuy nhiên, cách dùng của các từ này có sự khác biệt rõ rệt. IN SPITE OF và DESPITE được dùng với vai trò như một giới từ, đứng trước danh từ, cụm danh từ, danh động từ, hoặc V-ing.

Cấu trúc In spite of và Despite trong tiếng Anh
Cấu trúc In spite of và Despite trong tiếng Anh

Ví dụ: Despite/In spite of his busy schedule, he still spent a day visiting my family. (Mặc dù lịch trình bận rộn, anh ấy vẫn dành một ngày để thăm gia đình tôi.)

Cũng mang nghĩa là ”mặc dù” nhưng ALTHOUGH, THOUGH, EVEN THOUGH được dùng với vai trò là liên từ, liên kết hai mệnh đề chỉ sự nhượng bộ. Do vậy, chúng có vị trí ở đầu câu hoặc giữa hai mệnh đề.

Vị trí khác nhau cũng đem lại sắc thái nhấn mạnh trong câu khác nhau nữa. Khi đứng ở đầu câu, though giúp câu nói trang trọng hơn so với khi nó đứng giữa hai mệnh đề. Để nhấn mạnh hơn nữa về sự tương phản giữa hai mệnh đề, bạn có thể sử dụng cấu trúc even though thay cho though hay although.

Ví dụ: Although his schedule is so busy, he still spent a day visiting my family. (Dù lịch trình bận rộn như vậy nhưng anh vẫn dành một ngày để thăm gia đình tôi.)

Lưu ý: Riêng với văn nói, though phổ biến hơn cả khi đứng ở cuối câu và chúng ta có thể dịch sang tiếng Viêt là ”nhưng”, hay ”dù vậy”.

Ví dụ: This dress isn’t very nice. I like the material though. (Chiếc váy này không đẹp lắm nhưng thôi thích chất vải.)

3. Một số lưu ý khi sử dụng cấu trúc In spite ofDespite

Lưu ý 1

Cấu trúc Despite the fact that

Cả Despite và In spite of đều đứng trước “the fact that” tạo thành một mệnh đề trạng ngữ. Theo sau mệnh đề này là mệnh đề chính của câu. 

Cấu trúc: Despite/In spite of the fact that + Clause, Main clause

Ví dụ:

  • The weather in Vietnam is quite hot despite the fact that it’s not over spring (Thời tiết ở Việt Nam khá nóng mặc dù chưa qua mùa xuân)
  • In spite of the fact that Mary was sick, she came to work. (Mặc dù bị ốm nhưng cô ấy vẫn cố gắng làm việc)

Lưu ý 2

Vị trí của Despite và In spite of có thể đứng ở mệnh đề đầu hoặc mệnh đề sau đều được.

Ví dụ:

  • Despite his leg pain, he still plays soccer (Mặc dù chân đau nhưng anh ấy vẫn đi đá bóng)
  • He still plays soccer despite his leg pain. (Anh ấy vẫn đi đá bóng mặc dù chân đau)

Lưu ý 3

Trong bài kiểm tra năng lực Ielts, Despite thường được ưu tiên sử dụng hơn In spite of. Với cấu trúc này, dạng bài tập thường gặp nhất là biến đổi câu giữa hai cấu trúc ALTHOUGH/EVEN THOUGH và IN SPITE OF/DESPITE. Tuy nhiên, các bạn cần lưu ý, bạn chỉ có thể viết lại câu sử dụng DESPITE với V-ing khi chủ ngữ hai mệnh đề giống nhau, hoặc sử dụng DESPITE THE FACT THAT thay thế.

Ví dụ: Even though she didn’t join us in this project, she still supported us

→ Despite not joining us in this project, she still supported us

(Mặc dù không tham gia cùng chúng tôi trong dự án này, cô ấy vẫn ủng hộ chúng tôi)

Lưu ý 4

Cấu trúc DESPITE THE FACT THAT

Despite/In spite of the fact that + clause, main clause

IN SPITE OF và DESPITE đều đứng trước THE FACT THAT tạo thành mệnh đề trạng ngữ, và theo đó là mệnh đề chính. Đây là cấu trúc dễ gây nhầm lẫn bởi các bạn học sinh thường nhớ máy móc rằng DESPITE, IN SPITE OF không kết hợp mệnh đề, hoặc nhớ nhầm cấu trúc thành DESPITE OF THE FACT THAT.

Ví dụ: Sylwia went out for lunch in spite of the fact that it was raining outside.

Bạn có thể thấy ở ví dụ này, cấu trúc ”in spite of” đi cùng ”the fact that” nên sau cấu trúc này chúng ta sẽ phải điền một mệnh đề thay vì một cụm danh từ hay V-ing. Bạn chú ý để khỏi bị mắc bẫy nhé!

Ví dụ: Despite the fact that I have ever talked to her, I can’t remember her name.

= In spite of the fact that I have ever talked to her, I can’t remember her name.

(Mặc dù sự thật là tôi đã từng nói chuyện với cô ấy, nhưng tôi không thể nhớ tên cô ấy.)

DESPITE và IN SPITE OF có ý nghĩa và cách dùng tương đồng. Tuy nhiên, DESPITE thường được ưu tiên sử dụng trong văn nói, ngữ cảnh giao tiếp thường ngày.

4. Bài tập về cấu trúc In spite of và Despite

Bài tập về cấu trúc In spite of và Despite
Bài tập về cấu trúc In spite of và Despite

Bài tập 1

Viết lại câu với DESPITE

  1. Even though he usually tells lies, many people believe him.
  2. Although Lan is a poor student, she studies very well.
  3. Although she was out of money, she went shopping
  4. Even though he stayed up late to finish his report last night, he gets up early to do morning exercises today.
  5. Although the weather was bad, we had a wonderful holiday with a lot of interesting activities.

Bài tập 2

Gộp câu với DESPITE

  1. She is intelligent and beautiful. She isn’t confident of herself.
  2. He hasn’t kept his promise many times. She still believes him.
  3. Most children like seeing the firework show. His son doesn’t like that.
  4. We spent more than 2 hours to discuss. We couldn’t make a decision with full agreement.
  5. He has a lot of experience in machinery. He couldn’t repair the machine in our office.

Bài tập 3

Điền liên từ thích hợp vào chỗ trống

  1. …………….. she is kind, some classmates don’t like her.
  2. …………….. having many friends, Sara prefers to travel alone. 
  3. Lena did not get a good grade…………….. her hard work.
  4. My best friend never talks to that guy …………….. she likes him.
  5. …………….. being starving, I couldn’t eat anything.
  6. …………….. it snowed, the football match still took place.
  7. …………….. the trip made us tired, we had a good time.
  8. Jack finished his homework …………….. his illness.

Bài tập 4

Dịch các câu sau sang tiếng Anh 

  1. Cô ấy từ chối công việc dù mức lương khá cao.
  2. Vận động viên này chạy nhanh mặc cho độ tuổi của anh ấy. 
  3. Mặc dù bố mẹ sẽ không cho phép nhưng anh ta vẫn ra ngoài với bạn.
  4. Chiếc váy đẹp nhưng cô ấy không mua thì muốn tiết kiệm. 
  5. Người sếp than phiền rất nhiều nhưng anh ấy vẫn luôn cố gắng. 
  6. Quần áo vừa giặt nhưng không sạch lắm. 
  7. Máy tính vừa mua nhưng nó đã bị hỏng. 
  8. Tôi vẫn đi xe bus dù cho nó không tiện lắm. 

Đáp án

Đáp án bài tập 1

  1. Despite the fact that he usually tells lies, many people believe him.
  2. Despite being a poor student, Lan studies very well.
  3. Despite being out of money, she went shopping.
  4. Despite staying up late to finish his report last night, he gets up early to do morning exercises today.
  5. Despite the bad weather, we had a wonderful holiday with a lot of interesting activities.

Đáp án bài tập 2

  1. Despite being intelligent and beautiful, she isn’t confident of herself.
  2. Despite the fact that he hasn’t kept his promise many times, she still believes him.
  3. Despite the fact that most children like seeing the firework show, his son doesn’t like that.
  4. Despite two hours of discussion, we couldn’t make a decision with full agreement.
  5. Despite his experience in machinery, he couldn’t repair the machine in our office.

Đáp án bài tập 3

  1. Although/ Though/ Even though
  2. Despite/ In spite of
  3. Despite/ In spite of
  4. Although/ Though/ Even though
  5. Despite/ In spite of
  6. Although/ Though/ Even though
  7. Although/ Though/ Even though
  8. Despite/ In spite of

Đáp án bài tập 4

  1. She refused the job despite the high salary.
  2. He runs fast in spite of his old age.
  3. Although your parents won’t let him, he still goes out with you.
  4. In spite of the beautiful shirt, she didn’t buy it because she ran out of money
  5. The boss complains a lot, he is still trying though.
  6. The clothes have just been washed, they are not clean though.
  7. Despite being bought recently, the laptop crashed. 
  8. I still go by bus even though it isn’t convenient. 

Bài viết không chỉ cung cấp cho các bạn đầy đủ và chi tiết kiến thức ngữ pháp về In spite of và Despite trong tiếng Anh mà cuối bài viết các bạn có thể tham khảo thêm bài tập và đáp án để luyện tập hằng ngày. Chúc các bạn có kế quả học tập thật tốt!

Trung tâm đào tạo tiếng anh doanh nghiệp

  • CS.PN: 68~70 Hoa Cúc, P7, Quận Phú Nhuận.
  • CS.GV: 664 Lê Quang Định, P1, Quận Gò Vấp.
  • CS.Q10: 769 Lê Hồng Phong, P.12, Quận 10.
  • CS.TP: 53 Gò Dầu, Tân Quý, Quận Tân Phú.

Leave a Comment