Cấu trúc, cách dùng của “deny” – Phân biệt “deny” với “refuse”

Trong Tiếng Anh để phủ nhận một thông tin sai lệch hoặc một lời buộc tội vô căn cứ chúng ta sẽ sử dụng từ “deny”.

Bài viết dưới đây Unia.vn sẽ giúp các bạn hiểu hơn về cách dùng, cấu trúc của từ này cũng như giúp chúng ta phân biệt với từ “refuse” một cách dễ dàng hơn. Cùng nhau tìm hiểu nhé!

1. “Deny” nghĩa là gì?

“Deny” có nghĩa là “từ chối”, “phủ nhận”, “không bằng lòng”. “Deny” thường được dùng trong việc xử lý, phủ nhận một lời buộc tội, hành vi về một sự việc nào đó.

2. Cấu trúc, cách dùng của “deny”

Cấu trúc 1

Cấu trúc này dùng để nói về việc ai đó phủ nhận một điều gì đó.

Deny + something

Ví dụ:

NHẬP MÃ UNIA5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  • Alex denied the police’s accusations for his problem. (Alex phủ nhận lời buộc tội của cảnh sát về vấn đề của anh ta.)
  • He denied his adultery. (Anh ta phủ nhận việc anh ta ngoại tình.)

Cấu trúc 2

Ở cấu trúc này theo sau “deny” là một danh động từ hoặc cụm danh động từ.

Deny + V-ing

Ví dụ:

  • She denied working late. (Cô ấy phủ nhận việc đi làm muộn.)
  • My brother denied breaking the vase. (Em trai tôi phủ nhận việc làm vỡ bình hoa.)

Cấu trúc 3

Ngoài đứng trước một danh từ, cụm từ thì deny còn có thể đứng trước một mệnh đề.

Deny + that + mệnh đề

Ví dụ:

He denied that he had hidden my mobile phone. (Anh ta phủ nhận rằng anh ta giấu điện thoại của tôi.)

3. Phân biệt “deny” với “refuse”

Về cách dùng

“Deny” dùng để phủ nhận một cáo buộc hay một điều gì đó vô căn cứ còn “refuse” nói về việc từ chối một lời đề nghị, lời mời hoặc một điều gì đó mà bạn không muốn.

Ví dụ:

  • He denied causing the accident. (Anh ta từ chối gây ra vụ tại nạn.)
  • She refused his invitation. (Cô ấy từ chối lời mời của anh ta.)

Về cấu trúc

Trong khi theo sau “deny” có thể là danh từ, cụm danh từ hoặc là “that+ mệnh đề” thì theo sau “refuse” là “to V” hoặc danh từ.

Cấu trúc của “refuse”

refuse + to V

Ví dụ:

  • I refused to do this job. (Tôi đã từ chối làm công việc này.)
  • He refused to follow the rule. (Anh ta không muốn bị gò bó theo luật lệ.)
Refuse + N

Ví dụ:

  • The teacher refused that student. (Giáo viên đã từ chối học sinh kia.)
  • The manager refused that employee. (Người quản lý đã từ chối nhân viên đó.).

4. Các động từ liên quan đến cấu trúc “deny”

“Deny” thường được áp dụng trong các tình huống cãi vã, tranh biện như sử dụng trong các phiên tòa. Liên quan đến “deny” ta có một số các động từ khác như

  • Động từ “blame”:
Blame + O + for + V-ing: đổ lỗi cho ai về việc gì.

Ví dụ: Nam blamed Long for stealing his pen. (Nam đỗ lỗi cho Long về việc ăn trộm bút của anh ta.)

  • Động từ “accuse” :
Accuse + O + of + V-ing: buộc tội ai đã làm gì.

Ví dụ: Are you accusing me of lying? (Bạn đang buộc tội tôi nói dối đấy à?)

  • Động từ “admit”
Admit + to V-ing: Thừa nhận đã làm gì

Ví dụ: He admitted to having stolen the car. (Anh ta thừa nhận đã lấy cắp chiếc xe ô tô.)

Xem thêm: So sánh hơn (Comparative) trong tiếng Anh

5. Bài tập tự luyện

Bài 1: Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc.

  1. The teacher decided (accepting/to accept) the paper.
  2. He refused (to accept/ accept) the gift.
  3. Hoa refused (to say/ saying) anything about the problem.
  4. She denies (to steal/ stealing) her mother’s money for shopping.
  5. Minh refused (to comment/ commenting) further.
  6. Why did you decide (to look/ looking for a new house?)
  7. She simply refuses (to give up/ giving up).

Bài 2:

Chia động từ

  1. Cuong denied…………(walk)…….. on the grass.
  2. Van denied………(not do)……….. the homework. 
  3. Oanh denied………(talk)……….. disrespectfully to the elders. 
  4. Hong denied………(cheat)……….. in the exam. 
  5. Ha denied that her father………(be)……….. a thief because she didn’t have an LCD panel on her front. 
  6. Quan denied that he ………(have)……….. a girlfriend. 
  7. Uyen denied that it………(be)……….. her who made that stupid mistake. 
  8. Hoai denied………(play)……….. video games during class. 

Bài 3:

Dịch những câu sau sang tiếng anh , sử dụng cấu trúc deny hoặc cấu trúc refuse.

  1. Gia đình tôi từ chối gặp phóng viên.
  2. Anh ấy từ chối việc chia sẻ về sự cố.
  3. Họ phủ nhận việc gian lận trong thi cử.
  4. Anh ta phủ nhận năng lực của tôi.
  5. Thật khó để phủ nhận việc tôi thích anh ấy.
  6. Tôi muốn từ chối tham tham gia bữa tiệc.
  7. Anh ta cố gắng phủ nhận lỗi lầm của mình.
  8. Cô ấy từ chối tất cả vì cô ấy đã có người yêu.
  9. Tôi từ chi ăn cùng bạn.
  10. Cô ta không từ chối bất kỳ anh chàng nào tới làm quen.

Đáp án:

Bài 1:

  1. The teacher decided (accepting/to accept) the paper.
  2. He refused (to accept/ accept) the gift.
  3. Hoa reused (to say/ saying) anything about the problem.
  4. She denies (to steal/ stealing) her mother’s money for shopping.
  5. Minh refused (to comment/ commenting) further.
  6. Why did you decide (to look/ looking) for a new house?
  7. She simply refuses (to give up/ giving up).

Bài 2:

  1. walking
  2. not having done
  3. talking
  4. cheating
  5. was
  6. had
  7. was
  8. playing

Bài 3:

  1. My family refused to meet reporters.
  2. He declined to share about the incident.
  3. They deny cheating on exams.
  4. He denied my ability.
  5. It’s hard to deny that I like him.
  6. I want to refuse to join the party.
  7. He tried to deny his mistake.
  8. She refused everything because she had a lover.
  9. I deny eating with you.
  10. She did not refuse any guy to get acquainted.

Trên đây là tất cả những gì về cấu trúc “deny” mà các bạn cần nắm vững và áp dụng đúng khi làm bài tập cũng như trong giao tiếp. Hi vọng sẽ giúp các bạn sử dụng thành thạo cấu trúc trên. Chúc các bạn học tập và đạt kết quả cao trong các kì thi nhé.

Trung tâm đào tạo tiếng anh doanh nghiệp

  • CS.PN: 68~70 Hoa Cúc, P7, Quận Phú Nhuận.
  • CS.GV: 664 Lê Quang Định, P1, Quận Gò Vấp.
  • CS.Q10: 769 Lê Hồng Phong, P.12, Quận 10.
  • CS.TP: 53 Gò Dầu, Tân Quý, Quận Tân Phú.

Leave a Comment