Phân biệt thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn

Bài viết hôm nay của unia.vn sẽ chia sẽ cho bạn cách phân biệt thì hì hiện tại đơn & thì hiện tại tiếp diễn một cách chính xác, tránh gây nhầm lẫn giữa 2 thì này. Hãy theo dõi thật kĩ bài viết dưới đây nha.

1. Cấu Trúc

Phân biệt cấu Trúc
Phân biệt cấu Trúc
 ThểHiện tại đơnHiện tại tiếp diễn
+S + V(s/es)
He plays tennis.
S + am/is/are + Ving
The children are playing football now.
S + do not/ does not + Vinf
She doesn’t play tennis.
S + am/is/are + not + Ving
The children are not playing football now.
?Do/Does + S + Vinf?
Do you play tennis?
Am/Is/Are + S + Ving?
Are the children playing football now?

2. Cách dùng

Hiện tại đơnHiện tại tiếp diễn
1. Diễn đạt một thói quen hàng ngày
Ví dụ: She doesn’t come here very often.
(Cô ấy không đến đây thường xuyên.)
1. Diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói
Ví dụ: They are watching TV now.
(Bây giờ họ đang xem TV.)
2. Sự thật hiển nhiên
Ví dụ: Water freezes at 0° C or 32° F.
(Nước đóng băng ở 0° C hoặc 32° F.)
2. Diễn tả sự việc đang diễn ra xung quanh thời điểm nói
Ví dụ: I am finding a job.
(Tôi đang tìm kiếm một công việc.)
3. Sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo thời gian biểu hay lịch trình
Ví dụ: Christmas Day falls on a Monday this year.
(Năm nay giáng sinh rơi vào ngày thứ Hai.)
3. Diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo một kế hoạch đã được lên lịch cố định
Ví dụ: I bought the ticket yesterday. I am flying to New York tomorrow. (Tôi đã mua vé hôm qua. Ngày mai tôi sẽ bay tới New York.)
4. Biểu đạt suy nghĩ và cảm xúc tại thời điểm nói
Ví dụ: She doesn’t want you to do it.
(Cô ấy không muốn anh làm điều đó.)
4. Diễn tả sự không hài lòng hay phàn nàn về việc gì trong câu sử dụng “always”
Ví dụ: He is always coming late.
(Anh ta toàn đến muộn.)

Xem thêm các bài viết liên quan:

3. Dấu hiệu nhận biết

Hiện tại đơnHiện tại tiếp diễn
– Often, usually, frequently
– Always, constantly
– Sometimes, occasionally
– Seldom, rarely
– Every day/ week/ month…
– Now
– Right now
– At the moment
– At present
– Look! Listen!…

4. Spelling

Hiện tại đơn

Ta thêm S để hình thành ngôi 3 số ít của hầu hết các động từ. Nhưng ta thêm ES khi động từ có tận cùng là o, sh, s, ch, x, z.

Ex: He teaches French.

Nếu động từ tận cùng là y và đứng trước nó là một phụ âm, thì ta đổi y thành i trước khi thêm es.

Ex: – He tries to help her. – She studies at China.

Hiện tại tiếp diễn

Nếu động từ tận cùng là e đơn thì bỏ e này đi trước khi thêm ing. (trừ các động từ : to age (già đi), to dye (nhuộm), to singe (cháy xém) và các động từ tận từ là ee

Ex: come –> coming

Động từ tận cùng là 1 nguyên âm ở giữa 2 phụ âm thì nhân đôi phụ âm cuối lên rồi thêm ing.

Ex: run –> running begin –> beginning

Nếu động từ tận cùng là ie thì đổi thành y rồi mới thêm ing.

Ex: lie –> lying

Nếu động từ tận cùng là l mà trước nó là 1 nguyên âm đơn thì ta cũng nhân đôi l đó lên rồi thêm ing.

Ex: travel –> travelling

5. Bài tập ứng dụng

 Bài tập ứng dụng
Bài tập ứng dụng

Bài tập 1: Chia đúng động từ trong ngoặc

It (0. be) is Sunday evening and my friends and I (1. be) ……. at Jane’s birthday party. Jane (2. wear) ……. a beautiful long dress and (3. stand) ……. next to her boyfriend. Some guests (4. drink) ……. wine or beer in the corner of the room. Some of her relatives (5. dance) ……. in the middle of the room. Most people (6. sit) ……. on chairs, (7. enjoy) ……. foods and (8. chat)……. with one another. We often (9. go) ……. to our friends’ birthday parties. We always (10. dress) ……. well and (11. travel) ……. by taxi. Parties never (12. make) ……. us bored because we like them.

Bài tập 2: Chia động từ dưới đây ở thì HTĐ hoặc HTTD

  1. Where ___________ you (live)____________?
    I (live)______________ in Hai Duong town.
  2. What _______________ he (do) ______________ now?
    He (water)_________________ flowers in the garden.
  3. What _______________ she (do)_____________?
    She (be)______________a teacher.
  4. Where _________________ you (be) from?
  5. At the moment, my sisters (play) ____________ volleyball and my brother (play) ______________ soccer.

Bài tập 3: Bài tập hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn

  1. He/ often/ have/ breakfast/ late.
  2. You/ do/ the housework/ at the moment?
  3. I/ not/ go/ to school/ on weekends.
  4. John’s girlfriend/ wear/ a red T-shirt/ now.
  5. They/ like/ beer or wine?
  6. What/ he/ usually/ do/ at night?
  7. The teacher/ never/ lose/ his temper.
  8. Why/ you/ listen/ to music/ loudly now?

Đáp án

Bài tập 1

It (0. be) is Sunday evening and my friends and I (1. be) are at Jane’s birthday party. Jane (2. wear) is wearing |’s wearing a beautiful long dress and (3. stand) standing next to her boyfriend. Some guests (4. drink) are drinking wine or beer in the corner of the room. Some of her relatives (5. dance) are dancing in the middle of the room. Most people (6. sit) are sitting on chairs, (7. enjoy) enjoying foods and (8. chat)chatting with one another. We often (9. go) go to our friends’ birthday parties. We always (10. dress) dress well and (11. travel) travel by taxi. Parties never (12. make) make us bored because we like them.

Bài tập 2

  1. do … live – live
  2. is …. doing – is watering
  3. does … do – is
  4. are
  5. is playing – is playing

Bài tập 3

  1. He often has breakfast late.
  2. Are you doing the housework at the moment?
  3. I do not go to school on weekends./I don’t go to school on weekends.
  4. John’s girlfriend is wearing a red T-shirt now.
  5. Do they like beer or wine?
  6. What does he usually do at night?
  7. The teacher never loses his temper.
  8. Why are you listening to music loudly now

Bài viết trên đây của unia.vn đã phân biệt thì Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn rất hữu ích. Bên cạnh việc trau dồi lý thuyết thì ôn luyện nhuần nhuyễn bài tập cũng là cách giúp các bạn nhớ kiến thức lâu và chính xác. Chúc các bạn học tập thật tốt nhé!

By Kiều Trinh

Xin chào mọi người, mình tên là Đinh Thị Kiều Trinh. Mình rất thích học tiếng Anh qua đọc sách, xem phim, nghe nhạc và trên các trang mạng xã hội. Mình rất vui khi được đồng hành cùng các bạn để hỗ trợ các bạn về kiến thức tiếng Anh cũng như các kiến thức xã hội khác.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bài viết liên quan