Tổng hợp kiến thức về A lot of, lots of, plenty of, a large amount of, a great deal of

Lượng từ là một phần kiến thức khá quan trọng trong chương trình ngữ pháp tiếng Anh. Dù chỉ là một phần nhỏ nhưng lượng từ đóng vai trò quan trọng để thể hiện ý nghĩa của câu văn. Cùng unia.vn tìm hiểu đầy đủ và chi tiết kiến thức về A lot of, lots of, plenty of, a large amount of, a great deal of trong bài viết dưới đây.

1. Khái niệm

A lot, lots, plenty, a large amount, a great deal đều mang ý nghĩa là nhiều về số lượng

  • Có chức năng như một tính từ đứng trước danh từ để bổ nghĩa
  • Đằng sau đều đi với giới từ “of”
  • Có ý nghĩa tương đương với many và much.
  • Có thể đứng đầu câu hoặc giữa câu.

2. Cấu trúc A lot of, lots of

Những nhóm từ này mang tính chất thân mật, không trang trọng. Trong văn phong trang trọng, chúng ta hay dùng a great deal of, a large number of, much hay many (much và many được dùng chủ yếu trong câu hỏi và mệnh đề phủ định).

Cấu trúc A lot of, lots of
Cấu trúc A lot of, lots of

Không có nhiều sự khác biệt giữa a lot of và lots of: chúng đều được dùng trước danh từ đếm được và không đếm được và trước đại từ. Chính chủ ngữ (không phải dạng lot hay lots) quyết định động từ theo sau là số nhiều hay số ít.

Vì vậy, khi a lot of được dùng trước một chủ ngữ số nhiều thì động từ là số nhiều; khi lots of được dùng trước một chủ ngữ số ít thì động từ là số ít.

NHẬP MÃ UNIA5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Cấu trúc

A LOT OF/LOTS OF + N (số nhiều) + V (số nhiều)
A LOT OF/LOTS OF + N (số ít) + V (số ít)
A LOT OF/LOTS OF + đại từ + V (chia theo đại từ)

Ví dụ:

  • A lot of effort is needed to finish this project on time. (Cần rất nhiều nỗ lực để có thể hoàn thành dự án này đúng thời hạn)
  • Lots of us don’t want to go to school today (Rất nhiều người trong chúng tôi đều không muốn đi học ngày hôm nay)
  • A lot of time is needed to learn a language. (Việc học một ngôn ngữ đòi hỏi rất nhiều thời gian.)
  • Lots of us think it is time for an election. (Rất nhiều người trong chúng tôi nghĩ đã đến lúc phải tổ chức bầu cử.)

3. Cấu trúc Plenty of

PLENTY OF mang nghĩa “đủ và nhiều hơn nữa”, theo sau đó là danh từ không đếm được và danh từ số nhiều. PLENTY OF thường được sử dụng trong ngữ cảnh thân mật.

Cấu trúc

PLENTY OF + N (đếm được số nhiều) + V (số nhiều)
PLENTY OF + N (không đếm được) + V (số ít)
Cấu trúc Plenty of
Cấu trúc Plenty of

Ví dụ:

  • There is plenty of time. (Có rất nhiều thời gian.)
  • Plenty of shops accept credit cards. (Có rất nhiều cửa hàng chấp nhận thẻ ghi nợ.)
  • Don’t rush, there’s plenty of time. (Đừng vội, còn nhiều thời gian mà.)
  • Plenty of shops take checks. (Rất nhiều cửa hàng chấp nhận thanh toán bằng séc.)
  • Here’s no need to rush. We’ve got plenty of time. (Ở đây không cần phải gấp gáp. Chúng ta có rất nhiều thời gian.)
  • I’ve got plenty of money. (Tôi có rất nhiều tiền.)
  • Plenty of shops open on Sunday mornings. (Rất nhiều cửa hàng mở vào sáng ngày Chủ nhật.)

4. Cấu trúc a large amount of, a great deal of

Hai từ này được sử dụng trong câu với ý nghĩa trang trọng, lịch sự. Sau A LARGE AMOUNT OF và A GREAT DEAL OF là danh từ không đếm được và theo sau nó là V số ít.

Cấu trúc

A LARGE AMOUNT OF + N (không đếm được) + V (số ít)
A GREAT DEAL OF + N (không đếm được) + V (số ít)
Cấu trúc a large amount of, a great deal of
Cấu trúc a large amount of, a great deal of

Ví dụ:

  • There’s a great deal of truth in what he said. (Có nhiều sự thành thật trong những gì anh ấy nói.)
  • She has spent a great deal of time in Europe. (Cô ấy dành nhiều thời gian ở Châu Âu.)
  • If you go to Heathrow at the moment with a lot of hand baggages, you will end up with a great deal of trouble. (Nếu bạn tới Heathrow bây giờ với nhiều hành lý như vậy, bạn sẽ gặp phải nhiều rắc rối.)
  • She has a large amount of experience. (Cô ấy có rất nhiều kinh nghiệm.)
  • I have a large amount of petrol. (Tôi có rất nhiều xăng dầu.)
  • A large amount of oil can fire your car. (Một lượng lớn dầu có thể khiến xe ô tô của bạn bốc cháy.)
  • She has a large amount of problems. (Cô ấy đang gặp rất nhiều vấn đề.)

5. Phân biệt A lot of, lots of, plenty of, a large amount of, a great deal of

Cả 4 từ “A lot of” – “Plenty of” – “A large amount of” – “A great deal of” đều có nghĩa là nhiều trong tiếng Anh. Nhưng xét về văn phạm tiếng Anh, 4 từ này có cách dùng và công dụng khác nhau. Hãy cùng unia.vn phân biệt công dụng của 4 từ này các bạn nhé!

Phân biệt A lot of, lots of, plenty of, a large amount of, a great deal of
Phân biệt A lot of, lots of, plenty of, a large amount of, a great deal of

Theo sau các từ a lot, lots, plenty, a large amount và a great deal là giới từ OF.

Ví dụ:

  • Plenty of shops open on Sunday mornings. (không phải là: Plenty shops …)
  • Many shops open on Sunday mornings. (không phải là: Many of shops …)
  • There is not a lot of rice left. (không phải là: There is not a lot rice left.)
  • There is not much rice left. (không phải là: There is not much of rice left.)

A lot of – lots of

Không có sự khác nhau nhiều giữa a lot of và lots of.
A lot of và lots of đều mang tính chất thân mật, suồng sã, đứng trước danh từ không đếm được, danh từ số nhiều, và trước đại từ.
Khi a lot of / lots of đứng trước chủ ngữ số nhiều, thì động từ cũng chia tương ứng với dạng số nhiều.

Ví dụ:

  • I has lots of my friends live abroad. (Tôi có rất nhiều bạn bè của tôi sống ở nước ngoài.)
  • Lots of time is needed to learn a language. (Cần rất nhiều thời gian để học một ngôn ngữ.)

Plenty of

Plenty of mang nghĩa : “đủ và nhiều hơn nữa”, theo sau đó là danh từ không đếm được và danh từ số nhiều.

Ví dụ:

  • There is plenty of time. (Có nhiều thời gian.)
  • Plenty of shops accept credit cards. (Rất nhiều cửa hàng chấp nhận thẻ tín dụng.)

A large amount of, a great deal of , a large number of

Cách diễn đạt này mang tính tương đối trang trọng.
Sau “A large amount of” và “a great deal of” là danh từ không đếm được.

Ví dụ: She has spent a great deal of time in Europe. (Cô ấy đã dành rất nhiều thời gian ở Châu Âu.)

Sau “A large number of” là trước danh từ số nhiều, và động từ theo sau nó cũng chia theo chủ ngữ số nhiều:

Ví dụ: A large number of issues still need to be addressed. (Một số lượng lớn các vấn đề vẫn cần được giải quyết.)

6. Bài tập về A lot of, lots of, plenty of, a large amount of, a great deal of

Bài tập 1

Chọn đáp án đúng án nhất

1. I have got ……………….. T-shirts in my wardrobe.

A. much

B. many

2. ……………… pencils did you find yesterday?

A. how much

B. how many

3. My dog brings me ………………… different slippers.

A. much

B. many

4. This cow produces …………………. milk.

A. much

B. many

5. ………………. shampoo did you use last week?

A. how much

B. how many

6. Paul always gets ………………. homework.

A. much

B. many

7. ………………. castles did he destroy?

A. how much

B. how many

8. …………….. love do you need?

A. how much

B. how many

9) Andy hasn’t got ……………….. hair.

A. much

B. many

10. I drank too ……………… cola yesterday.

A. much

B. many

11. There aren’t …………. car parks in the center of Oxford.

A. much

B. many

12. Eating out is expensive here. There aren’t ……………… cheap restaurants.

A. any

B. some

13. Liverpool has …………. of great nightclubs.

A. a lot

B. many

14. Hurry up! We only have ………….. time before the coach leaves.

A. a few

B. a little

15. We saw ……………. beautiful scenery when we went to Austria.

A. a little of

B. some

16. There are a ………….. shops near the university.

A. few

B. any

17. It’s very quiet. There aren’t …………… people here today.

A. much

B. many

18. There are ……………… expensive new flats next to the river.

A. some

B. a little

19. After Steve tasted the soup, he added ……. salt to it.

A. a few

B. few

C. little

D. a little

20. Many people are multilingual, but …… people speak more than ten languages.

A. very few

B. very little

C. very much

D. very many

Bài tập về A lot of, lots of, plenty of, a large amount of, a great deal of
Bài tập về A lot of, lots of, plenty of, a large amount of, a great deal of

Bài tập 2

Điền vào chỗ trống với: a few, few, a little, little, much, many, some, any

  1. The postman doesn’t often come here. We receive ………….. letters.
  2. The snow was getting quite deep. I had ……………….. hope of getting home that night.
  3. A: I’m having ……………… trouble fixing this shelf
    B: Oh, dear. Can I help you?
  4. I shall be away for …………. days from tomorrow.
  5. Tony is a keen golfer, but unfortunately he has …………… ability.
  6. I could speak …………… words of Swedish, but I wasn’t very fluent.
  7. Could I have ………………. cream, please?
  8. Very ……………… people were flying because of terrorist activities.
  9. Can you speak English? – Just ………………….
  10. He gave ……………… thought to his future.
  11. Would you help me with ……………… money?
  12. We have to delay this course because he knows …………………
  13. He isn’t very popular. He has ……….. friends.
  14. We didn’t buy …………flowers.
  15. This evening I’m going out with ………….friends of mine.
  16. Most of the town is modern. There are …………..old buidings.
  17. This is a very boring place to live. There’s ………….to do.
  18. Listen carefully, I’m going to give you ………. advice.
  19. This town is not a very interesting place to visit, so ………. tourists come here.
  20. I didn’t have …………… money, so I had to borrow ………..

Đáp án

Đáp án bài tập 1

  1. B
  2. B
  3. B
  4. A
  5. A
  6. A
  7. B
  8. A
  9. A
  10. A
  11. B
  12. A
  13. A
  14. B
  15. B
  16. A
  17. B
  18. A
  19. D
  20. A

Đáp án bài tập 2

  1. few
  2. a little/little 
  3. a little 
  4. a few/many/some 
  5. little 
  6. a few/some 
  7. some/a little
  8. few 
  9. a little
  10. a little
  11. a little/some
  12. little/much
  13. few
  14. any/many 
  15. some
  16. few 
  17. little
  18. a little/some
  19. few.
  20. any/much – some/little

Cách sử dụng A LOT OF, LOTS OF, PLENTY OF, A LARGE AMOUNT OF, A GREAT DEAL OF rất dễ bị nhầm lẫn và sử dụng sai ngữ pháp nếu bạn đọc không chú ý. Hy vọng với những kiến thức của bài viết sẽ giúp các bạn học bài và làm bài thật thật!

Trung tâm đào tạo tiếng anh doanh nghiệp

  • CS.PN: 68~70 Hoa Cúc, P7, Quận Phú Nhuận.
  • CS.GV: 664 Lê Quang Định, P1, Quận Gò Vấp.
  • CS.Q10: 769 Lê Hồng Phong, P.12, Quận 10.
  • CS.TP: 53 Gò Dầu, Tân Quý, Quận Tân Phú.

Leave a Comment