Thì Tương lai hoàn thành (Future perfect tense) trong tiếng Anh

Thì Tương lai hoàn thành (Future perfect tense) trong tiếng Anh

Thì Tương lai hoàn thành là một trong 12 thì quan trọng trọng trong ngữ pháp tiếng Anh. Bởi chúng được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống và môi trường làm việc tiếng Anh.

Hiểu được sự quan trọng và cần thiết đó. Bài viết sau tổng hợp các kiến thức trọng tâm về thì Tương lai hoàn thành. Chúng ta cùng khám phá nhé!

1. Dấu hiệu của thì Tương lai hoàn thành

Trong câu có các cụm từ sau:

  • by + thời gian trong tương lai
  • by the end of + thời gian trong tương lai
  • by the time …
  • before + thời gian trong tương lai

Ví dụ: By the end of this month I will have taken an English course. (Cho tới cuối tháng này thì tôi đã tham gia một khóa học Tiếng Anh rồi.)

2. Cách dùng thì Tương lai hoàn thành

2.1. Cách dùng

Thì tương lai hoàn thành thường được sử dụng để miêu tả một hành động hoặc một sự kiện sẽ xảy ra trước một thời điểm nào đó trong tương lai.

Ví dụ:

  • By the time he arrives, we will have finished all the work.
  • The builders say they will have finished the roof by Tuesday.
  • By the time I see you, I will have graduated.
By the time I see you, I will have graduate
By the time I see you, I will have graduate

Lưu ý mẫu câu của thì này khi dùng với by the time:

  • By the time + simple present, future perfect.
  • By the time I see you (simple present), I will have graduated (present perfect).

Tương lai hoàn thành thường hay thấy trong các cấu trúc có before, by the time S+V, by + fixed time, hoặc là in + amount of time.

  • By the end of the year I will have given the same talk at 6 conferences!
  • I’ll have finished it by next Friday.
  • In a week’s time I’ll have written the report.

Shall có thể được dùng thay thế cho will với trường hợp chủ ngữ là I hoặc we.

  • I shall have spent all my holiday money by the end of the week.
I shall have spent all my holiday money by the end of the week.
I shall have spent all my holiday money by the end of the week.

2.2. Công thức

Câu khẳng địnhCâu phủ địnhCâu nghi vấn
S + will + have + VpII
Trong đó:
– S (subject): Chủ ngữ
– Will/ have: trợ động từ
– VpII: Động từ phân từ II
S + will + not + have + VpIIWill + S + have + VpII ?
Ví dụ:
– I will have finished my report by the end of this month. (Tôi sẽ hoàn thành bài báo cáo của tôi vào cuối tháng này.)
– She will have typed 20 pages by 3 o’clock this afternoon. (Cho tới 3h chiều nay thì cô ấy sẽ đánh máy được 20 trang.)
CHÚ Ý:
will not = won’t
Ví dụ:
– I will not have stopped my work before you come tomorrow. (Mình sẽ vẫn chưa xong việc khi bạn đến ngày mai.)
– My father will not have come home by 9 pm this evening. (Bố tôi sẽ vẫn chưa về nhà vào lúc 9h tối nay.)
Trả lời: Yes, S + will
No, S + won’t
Ví dụ:
Will you have gone out by 7 pm tomorrow? (Vào lúc 7 giờ tối mai bạn đi ra ngoài rồi đúng không?)
Yes, I will./ No, I won’t.
Will your parents have come back to Vietnam before the summer vacation? (Trước kỳ nghỉ hè thì bố mẹ bạn quay trở về Việt Nam rồi đúng không?)
Yes, they will./ No, they won’t.

Xem thêm:

3. Bài tập áp dụng

1. Complete the blanks with future perfect.
  1. I _________ (leave) by six.
  2. _________ (you/finish) the report by the deadline?
  3. When _________ (we/do) everything?
  4. She _____________ (finish) her exams by then, so we can go out for dinner.
  5. You _____________ (read) the book before the next class.
  6. She ______________ (not/finish) work by seven.
2. Choose the correct verbs.
  1. Roger will get to the hospital early tomorrow morning. He will stay/will have stayed there for a week. He is going to have back surgery.
  2. When Roger leaves the hospital, he will stay/will have stayed there a week.
  3. After Roger has back surgery, he will go/will have gone to the recovery room.
  4. When Roger wakes up, he will be/will have been asleep for six hours.
  5. When Roger first walks, he will need/will have needed assistance.
  6. By the time Roger can walk unassisted, he will have/will have had many hours of physical therapy.
3. Complete the sentences. Use any appropriate tense of the verbs in the parentheses.

1. Ann and Andy got married on June 1st.

a. Today is June 15th. They (be) ___________ married for two weeks.

b. By June 8th, they (be) ______________ married for one week.

c. By June 29th, they (be) ______________ married for four weeks.

2.

a. This traffic is terrible. We’re going to be late. By the time we (get) ____________ to the airport, Yuri’s plane (arrive, already).

b. The traffic was terrible. By the time we (get) _______________ to the airport, Yuri’s plane (arrive, already) _________________________.

Đáp án

1.
  1. will have left
  2. will you have finished
  3. will we have done
  4. will have finished
  5. will have read
  6. won’t have finished
2.
  1. will stay
  2. will have stayed
  3. will go
  4. will have been
  5. will need
  6. will have had
  7. will have helped
3.

1. a. have been

b. had been

c. will have been

2. a. get…will already have arrived/will have already arrived

b. got…had already arrived

Nắm vững được cách sử dụng thì tương lai hoàn thành, bạn sẽ có thêm tự tin khi sử dụng tiếng Anh trong công việc và đời sống hằng ngày. Chúc các bạn thành công!

UNI Academy

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bài viết liên quan