Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous Tense) trong tiếng Anh

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous Tense) trong tiếng Anh

Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn là một trong những thì quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Bởi chúng được sử dụng khá nhiều trong công việc và cuộc sống trong môi trường ngoại ngữ. Hiểu được điều đó, UNI Academy đã tổng hợp các kiến thức cần thiết để giúp các bạn có thể hiểu rõ và nắm vững các kiến thức của cấu trúc này. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích được cho các bạn trong môi trường làm việc và học tập.

1. Dấu hiệu của Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  • Since + mốc thời gian

Ex: She has been working since early morning. (Cô ấy làm việc từ sáng sớm.)

  • For + khoảng thời gian

Ex: They have been listening to the radio for 3 hours. (Họ nghe đài được 3 tiếng đồng hồ rồi.)

  • All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)

Ex: They have been working in the field all the morning. (Họ làm việc ngoài đồng cả buổi sáng.)

Xem thêm: Các thì trong tiếng Anh bạn nên nắm vững

2. Cách dùng Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  • Dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ diễn ra liên tục và kéo dài đến hiện tại ( Nhấn mạnh tính “liên tục” của hành động)

Ex: They have been discussing the problem for o’clock

  • Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra, vừa mới kết thúc nhưng kết quả của hành động vẫn có thể còn ở hiện tại

Ex: Tom is very tired now because he has been working hard for 5 hours

3. Công thức Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

+S + have/has + been + V-ing + O.Ex: I have been studying English for 5 years.
(Tôi đã học tiếng Anh được 5 năm rồi.)
S + haven’t / hasn’t + been + V-ing + O.Ex: She hasn’t been watching films since last year. (Cô ấy không xem phim từ năm ngoái.)
?Have/ Has + S + been + V-ing ?Ex: Have you been standing in the rain for more than 2 hours? (Bạn đứng dưới mưa hơn 2 tiếng đồng hồ rồi phải không?)
Yes, I have./ No, I haven’t.

4. Phân biệt thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn và Hiện tại hoàn thành

Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễnThì Hiện tại hoàn thành
Tập trung vào hành động
Ex: I have been playing tennis for an hour.
Tập trung vào kết quả
Ex: I have finished my homework.
Diễn tả hành động vẫn tiếp tục cho đến bây giờ
Ex: I’ve been reading the book you recommended.
Diễn tả một hành động đã hoàn thành xong
Ex: I’ve read the book you recommended.
Không thể dùng theo cách nàyThường được dùng khi nói về bao nhiêu (how much/ how many)
Ex: She’s drunk three glasses of milk this morning
Thường dùng để nhấn mạnh độ dài thời gian đã trôi qua
Ex They’ve been waiting for 2 hours!
Không nhấn mạnh độ dài thời gian mà khá trung lập
Ex: They’ve waited for hours.

Lưu ý: Các động từ trạng thái (know, understand, acknowledge) thường sẽ không đi với thể tiếp diễn.

Ex: I’ve known them since I was a child. (not I’ve been knowing them since I was a child)

Ngoài ra bạn nên xem thêm:

5. Bài tập áp dụng

Bài 1: Hãy chọn dạng đúng của động từ có trong ngoặc.
  1. He __ (sleep) for hours now because he didn’t get enough sleep last night.
  2. When she arrived, her family __ (have) dinner.
  3. What are you now? He __ (wait) for you for so long.
  4. My father (still/do) the gardening since I came home. Meanwhile, my brother __ (do) his homework.
  5. Her mother __ (go) shopping since she went out with her friends.
  6. We would like to eat something because We __ (not eat) for the whole day.
  7. It __ (rain) for the whole morning, so she doesn’t want to go out.
  8. John Wick _ (watch) his favorite film since I came.
Bài 2: Hoàn tất các câu sau dựa vào những từ gợi ý cho sẵn.
  1. We/not/want/go/because/be/play/football
  2. Chingun/be/sleep/hours//so/house/quiet.
  3. He/drink/alcohol/since/we/see/
  4. I/do/work/whole/day//now/be/tired.
  5. She/not/see/parents/so long/because/she/busy.

Đáp án

Bài 1:

  1. has been sleeping
  2. was having
  3. has been waiting
  4. has been still doing
  5. has been doing
  6. has been going
  7. haven’t been eating
  8. has been raining
  9. has been watching

Bài 2:

  1. We don’t want to go out because We have been playing football.
  2. Chingun has been sleeping for hours, so the house is very quiet.
  3. He has been drinking alcohol since we saw him.
  4. I have been doing my homework for the whole day, so now I am tired.
  5. She has not been seeing her parents for so long because she is extremely busy.

Hi vọng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp các bạn nắm vững kiến thức về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn một cách tốt nhất và không sử dụng nhầm sang thì hiện tại hoàn thành nhé!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *