Mạo từ xác định trong tiếng Anh – Định nghĩa và Cách dùng chi tiết

Mạo từ xác định là một trong những phần kiến thức ngữ pháp phụ những thường xuyên gặp trong tiếng Anh. Vì cách sử dụng khá phức tạp và cần nhớ theo quy tắc nên nhiều bạn còn gặp khó khăn khi xác định mạo từ sử dụng trong câu.

Hiểu được điều đó, unia.vn đã tổng hợp kiến thức đầy đủ và chi tiết về mạo từ xác định trong tiếng Anh để các bạn cùng tham khảo.

I. Kiến thức chung về mạo từ trong tiếng Anh

1. Khái niệm

Trong tiếng Anh, Mạo từ (article) được chia làm 2 loại: Mạo từ xác định (definite article) “The” và Mạo từ không xác định (Indefinite artcile) gồm “a, an”.

Kiến thức chung về mạo từ trong tiếng Anh
Kiến thức chung về mạo từ trong tiếng Anh

2. Phân loại

Mạo từ không phải là một loại từ riêng biệt, chúng ta có thể xem nó như một bộ phận của tính từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ – chỉ đơn vị.

Mạo từ xác định (Denfinite article): the

Mạo từ bất định (Indefinite article): a, an

Mạo từ Zero (Zero article)  hay danh từ không có mạo từ đứng trước: thường áp dụng cho danh từ không đếm được (uncountable nouns) và danh từ đếm được ở dạng số nhiều: rice, tea, people, clothes.

NHẬP MÃ UNIA1TR - GIẢM NGAY 1.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

II. Cách sử dụng mạo từ xác định trong tiếng Anh

The được dùng khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó: đối tượng đó là ai, cái gì.

Cách sử dụng mạo từ xác định trong tiếng Anh
Cách sử dụng mạo từ xác định trong tiếng Anh
Cách dùngVí dụ
1Khi một vật thể được xem là tồn tại duy nhấtThe sun, the world, the earth
2Trước một danh từ nếu danh từ này vừa được để cập ở câu trước đóI see a dog. The dog is chasing a mouse.
3Trước một danh từ nếu danh từ này được xác bằng 1 mệnh đề hoặc 1 cụm từ.The dotor that I met yesterday is my sister
4Đặt trước một danh từ chỉ một đồ vật đặc biệt mà người nói và người nghe đều hiểu. (Sử dụng văn nói)Please pass the jar of snacks.
5Sử dụng trong câu so sánh nhất (đứng trước first, second, only..) khi các từ này được dùng như đại từ hoặc tính từ trong câu.He is the tallest person in the world.
6The + danh từ số ít: tượng trưng cho một nhóm đồ vật, sự vật nào đó.The fast-food is more and more prevelent around the world
7Sử dụng “the + một tính từ” để chỉ một nhóm người nhất định.The old, the poor, the rich.
8“The” được dùng trước những danh từ tên riêng chỉ đảo, biển, núi sông, tên gọi số nhiều của các nước, miền và sa mạc.The Pacific, The United States , the Alps,…
9The + hướng + of + danh từThe North of Vietnam, The West of Germany
10The + họ (ở dạng số nhiều) có nghĩa là Gia đìnhThe Smiths
11Dùng “the” nếu muốn nhắc đến một địa điểm nào đó nhưng trong câu địa điểm đó không được sử dụng với đúng chức năng.They went to the school to see their children.

III. Những trường hợp không dùng mạo từ trong tiếng Anh

Bên cạnh những cách dùng phổ biến của mạo từ xác định thì trong ngữ pháp tiếng Anh có một số trường hợp không sử dụng mạo từ. Các bạn có thể tham khảo những trường hợp bên dưới dưới và ví dụ đi kèm để lưu ý khi làm bài.

Những trường hợp không dùng mạo từ trong tiếng Anh
Những trường hợp không dùng mạo từ trong tiếng Anh
Trước tên quốc gia, châu lục, tên núi, hồ, đường phố(Ngoại trừ những nước theo chế độ Liên bang – gồm nhiều bang (state)Europe, France, Wall Street, Sword Lake
Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung chung, không chỉ riêng trường hợp nàoI like dogs.
Oranges are good for health.
Trước danh từ trừu tượng, trừ khi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệtMen fear death.
=> The death of his father made him completely hopeless.
Ta không dùng “the” sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở dạng sở hữu cáchMy friend, không phải “my the friend”
The man’s wife không phải “the wife of the man”
Không dùng “the” trước tên gọi các bữa ăn hay tước hiệuThey invited some close friends to dinner. (Họ đã mời vài người bạn thân đến ăn tối.)
Nhưng: The wedding dinner was amazing (Bữa tiệc cưới thật tuyệt vời.)
Ta nói: President Obama (Tổng thống Obama, Chancellor Angela Merkel (Thủ tướng Angela Merkel..)
Không dùng “the” trong các trường hợp nhắc đến danh từ với nghĩa chung chung khác như chơi thể thao, các mùa trong năm hay phương tiện đi lạiCome by car/ by bus (Đến bằng xe ô tô, bằng xe buýt)
In spring/ in Autumn (trong mùa xuân,mùa thu)
From beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái qua phải)
To play golf/chess/cards (chơi golf, đánh cờ, đánh bài)
Go to bed/hospital/church/work/prison (đi ngủ/ đi nằm viện/ đi nhà thờ/ đi làm/ đi tù)

IV. Bài tập ứng dụng mạo từ xác định trong tiếng Anh

Để hiểu rõ hơn về vị trí và cách dùng của mạo từ xác định trong tiếng Anh các bạn hãy thực hành ngay những bài tập dưới đây. Sau khi làm bài các bạn có thể kiểm tra ngay bài làm với đáp án cuối bài để nhớ kiến thức nhanh hơn.

Bài tập ứng dụng mạo từ xác định trong tiếng Anh
Bài tập ứng dụng mạo từ xác định trong tiếng Anh

Bài tập thực hành

Bài tập 1

Điền a/an hoặc the

  1. This morning I bought….newspaper and …….magazine. …….newspaper is in my bag but I don’t know where I put…..magazine.
  2. I saw ……accident this morning. ……car crashed into …..tree. ………driver of ……car wasn’t hurt but …..car was badly damaged.
  3. There are two cars parked outside:……..blue one and …….grey one. ……..blue one belongs to my neighbors. I don’t know who ….. owner of…..grey one is.
  4. My friends live in…….old house in……small village. There is …….beautiful garden behind ……..house. I would like to have……garden like this.
  5. This house is very nice. Has it got …….garden?
  6. It’s a beautiful day. Let’s sit in……..garden.
  7. Can you recommend ……..good restaurant?
  8. We had dinner in…….most expensive restaurant in town.
  9. There isn’t ……….airport near where I live. …….nearest airport is 70 miles away.
  10. “Are you going away next week?” – “No, …..week after next”

Bài tập 2

Hoàn thành các câu dưới đây sử dụng một giới từ phù hợp

Bed, home, hospital, prison, school, university, work

  1. Two people were injured in the accident and were taken to hospital.
  2. In Britain, children from the age of five have to go………………
  3. Mark didn’t go out last night. He stayed……………………..
  4. I’ll have to hurry. I don’t want to be late……………..
  5. There is a lot of traffic in the morning when everybody is going………………
  6. Cathy’s mother has just had an operation. She is still……………
  7. When Julia leaves school, she wants to study economics…………….
  8. Bill never gets up before 9 o’clock. It’s 8.30 now, so he is still……………..
  9. If you commit a serious crime, you could be sent……………….

Bài tập 3

Chọn đáp án đúng

  1. I’m afraid of dogs/the dogs.
  2. Can you pass the salt/salt, please?
  3. Apples/the apples are good for you.
  4. Look at apples/the apples on that tree! They are very big.
  5. Women/the women live longer than men/the men.
  6. I don’t drink tea/the tea. I don’t like it.
  7. We had a very nice meal. Vegetables/ the vegetables were especially good.
  8. Life/the life is strange sometimes. Some very strange things happen.
  9. I like skiing/the skiing. But I’m not good at it.
  10. Who are people/the people in this photograph?
  11. What makes people/the people violent? What causes aggression/the aggression?
  12. All books/all the books on the top shelf belong to me.
  13. First world war/ the first world war lasted from 1914 until 1918.
  14. One of our biggest problems is unemployment/the unemployment.

Đáp án

Bài 1

  1. This morning I bought…a….newspaper and ..a…magazine. ..The…newspaper is in my bag but I don’t know where I put…the ..magazine.
  2. I saw …an…accident this morning. …a…car crashed into …a..tree. …The……driver of …a…car wasn’t hurt but …the..car was badly damaged.
  3. there are two cars parked outside:…a…..blue one and …a….grey one. …the…..blue one belongs to my neighbors. I don’t know who …the.. owner of…the..grey one is.
  4. My friends live in…an….old house in…a…small village. There is …a….beautiful garden behind …the…..house. I would like to have…a…garden like this.
  5. This house is very nice. Has it got …a….garden?
  6. It’s a beautiful day. Let’s sit in…the…..garden.
  7. Can you recommend …a…..good restaurant?
  8. We had dinner in…the….most expensive restaurant in town.
  9. There isn’t …an…….airport near where I live. …the….nearest airport is 70 miles away.
  10. “Are you going away next week?” – “No, .. the…..week after next”

Bài 2

  1. Two people were injured in the accident and were taken to hospital.
  2. In Britain, children from the age of five have to go to school.
  3. Mark didn’t go out last night. He stayed at home.
  4. I’ll have to hurry. I don’t want to be late for school.
  5. There is a lot of traffic in the morning when everybody is going to work.
  6. Cathy’s mother has just had an operation. She is still in the hospital.
  7. When Julia leaves school, she wants to study economics at university.
  8. Bill never gets up before 9 o’clock. It’s 8.30 now, so he is still in bed
  9. If you commit a serious crime, you could be sent to prison.

Bài 3

  1. dogs
  2. the salt
  3. apples
  4. the apples
  5. women, men
  6. tea
  7. the vegetables
  8. life
  9. skiing
  10. the people
  11. people, aggression
  12. All the books
  13. The first world war
  14. unemployment.

Bài viết không chỉ tổng hợp đầy đủ kiến thức lí thuyết về mạo từ xác định mà còn có bài tập và đáp án chi tiết đi kèm cuối bài để các bạn thực hành. Hy vọng những thông tin trên đã giúp các bạn hiểu được và nắm vững phần kiến thức về mạo từ xác định trong tiếng Anh.

Leave a Reply

Your email address will not be published.

Bài viết liên quan