Cấu trúc In Order To, So As To

In order to, So as to là các cụm liên từ được dùng phổ biến để diễn đạt mục đích của người nói trong tiếng Anh. Ở bài viết này, Unia sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ các kiến thức về in order to, so as to cũng như bài tập có đáp án chi tiết để bạn luyện tập.

Cụm từ chỉ mục đích trong tiếng Anh

In order to, So as to là gì?

In order to V(bare)= So as to V(bare): để, để mà làm gì đó.

Ví dụ 1: In order to win a place at NEU university, my younger sister has to study hard.
(Để mà đậu vào trường NEU, em gái tôi phải học tập chăm chỉ)

Ví dụ 2: Thanh tries to get up early in the morning so as to build a good habit.
(Thanh cố gắng dậy sớm mỗi sáng để hình thành một thói quen tốt)

Cấu trúc câu sử dụng in order to, So as to

Cấu trúc In Order To, So As To
Cấu trúc In Order To, So As To

Sau In Order To Là Gì?

In order not to là gì?“, “In order to cộng gì?“, hay “So as to + gì?” …chắc hẳn là các câu hỏi mà bất kỳ bạn nào khi tìm hiểu về cụm từ này đều phải quan tâm. Sau đây là 2 cấu trúc sử dụng In order to, So as to mà bạn cần phải hiểu:

NHẬP MÃ UNIA5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  1. Cấu trúc 1: S + V/be + O + in order to + V(bare)
    = In order to + V(bare), S + V/be + O
  2. Cấu trúc 2: S + V/be + O + in order for O’ to + V(bare)
    = In order for O’ to + V(bare), S + V/be + O
    (Tương tự với cấu trúc So as to)

    Để diễn đạt ý phủ định, chúng ta dùng cụm từ “In order not to” và ” So as not to”

Cách dùng In order to và So as to

Sau đây là cách dùng tương ứng với các cấu trúc trên:

  1. Cấu trúc In order to ở đầu câu: giữa câu khẳng định dùng để diễn đạt mục đích của chủ thể

    Ví dụ 1:
    – Minh always study hard day by day. He wants to get good marks in national entrance examination. (Minh luôn cố gắng học tập chăm chỉ mỗi ngày. Anh ấy muốn đạt điểm cao trong kỳ thi đại học.)
    => Minh always study hard day by day in order to/ so as to get good marks in national entrance examination. (Minh luôn cố gắng học tập chăm chỉ mỗi ngày để đạt điểm cao trong kỳ thi đại học.)
    Ví dụ 2:
    – Minh wants to get good marks in national entrance examination so that he always study hard everyday. (Minh muốn đạt điểm cao trong kỳ thi đại học cho nên anh ấy luôn học tập chăm chỉ mỗi ngày)
    => In order to get good marks in national entrance examination, Minh always study hard everyday. (Để đạt điểm cao trong kỳ thi đại học, Minh luôn cố gắng học tập chăm chỉ mỗi ngày)

    => Trong 2 ví dụ trên, chủ thể ở đây là bạn Minh và bạn có mục đích đạt điểm cao, cấu trúc “in order to” giúp diễn đạt mục đích của bạn Minh.
    => Lưu ý: In order to đầu câu giúp mục đích diễn đạt được thêm nhấn mạnh. Cách dùng này được dùng nhiều trong văn nói.
  2. Dùng “in order for sb to V(bare)” hay “so as for sb to V(bare)” để diễn đạt mục đích của chủ thể khác
    Ví dụ 1:
    – I go to the supermarket and buy fresh ingredients. My mom cooks dinner.
    => I go to the supermarket and buy fresh ingredients so as for my mom to cook dinner. (Tôi đi siêu thị mua nguyên liệu tươi sống để mẹ tôi nấu bữa tối)

    Ví dụ 2:
    – My mom cooks dinner. I go to the supermarket and buy fresh ingredients.
    => In order for my mom to cook dinner, I go to the supermarket and buy fresh ingredients. (Để mẹ tôi nấu bữa tối, tôi đi siêu thị mua nguyên liệu tươi sống)

    => Trong 2 ví dụ trên, chủ thể ở đây là “tôi”, chủ thể khác là “mẹ tôi” và mẹ tôi nấu ăn. Cấu trúc “In order to” dùng diễn đạt mục đích của mẹ.
  3. Trong văn viết tiếng Anh, cụm từ này được dùng phổ biến để diễn tả mục tiêu mà chủ thể đặt ra/hướng tới.
    Ví dụ 1: My goal is in order to be rich when i turn 30. (Mục tiêu của tôi là trở nên giàu có khi tôi bước sang tuổi 30)
    Ví dụ 2: So as to buy a new house in the next 10 years, He has to work like a dog. (Để mua nhà trong 10 năm tới, anh ấy phải làm việc quần quật)

Một số cấu trúc tương đương

Bên cạnh 2 cụm từ In order to, So as to, chúng ta có thể sử dụng một số cấu trúc tương đương sau, để chỉ mục đích trong tiếng Anh linh hoạt hơn.

  1. In order to V(bare)/ So as to V(bare) = to V(bare)
    Một trong những cách ngắn gọn hơn để diễn tả mục đích đó là cấu trúc “to + V(bare)
    Ví dụ: I try my best to master Chinese because I want to visit this country in the future. = I try my best so as to master Chinese because I want to visit this country in the future. (Tôi cố gắng hết sức để thành thạo tiếng Trung vì tôi muốn đến thăm đất nước này trong tương lai.)
  2. So that + clause (mệnh đề chứa mục đích)
    In order to, so that; “So as to, so that” được dùng thay thế cho nhau cụ thể như thế nào?

    Cùng xét ví dụ dưới đây:
    – Na Na opens the door carefully. She does not want to wake up her Granny. (Na Na mở cửa cẩn thận. Cô ấy không muốn làm bà nội thức giấc)
    => Cách 1: Nana opens the door carefully so that she does not wake up her Granny. (Na Na mở cửa cẩn thận để cô ấy không làm bà nội thức giấc)
    => Cách 2: Nana opens the door carefully so as not to wake up her Granny. (Na Na mở cửa cẩn thận để không làm bà nội thức giấc)
  3. With a view to Ving: với mục đích làm gì
    Ví dụ: I learn how to cook well to make my boyfriends happy.
    => i learn how to cook well with a view to making my boyfriends happy.
    (Tôi học cách nấu ăn ngon để khiến bạn trai tôi vui vẻ)
Cấu trúc tương đương So that
Cấu trúc tương đương So that

Lưu ý khi sử dụng So as to/in order to

  1. Trong văn nói, các cụm từ này được ưa chuộng đứng ở đầu câu để nhấn mạnh mục đích của người nói.
    Ví dụ: In order to deal with stress and pressure, I spend more time on relaxing myself. (Để giảm căng thẳng và áp lực, tôi dành nhiều thời gian hơn để thư giãn bản thân)
  2. Ngược lại, trong văn viết, dùng các cụm từ chỉ mục đích ở giữa câu sẽ giúp câu văn trở lên trang trọng hơn.
    Hãy cùng xét ví dụ sau:
    Ví dụ: Bài viết về “Cách vượt qua áp lực đồng trang lứa” – “How to overcome peer pressure”
    I have many friends who have excellent performance at school. Therefore, I sometimes experience serious peer pressure. I take up doing meditation in order to deal with it. I feel more comfortable these days.
    (Tôi có nhiều người bạn rất xuất sắc ở trường. Vậy nên, đôi khi tôi bị áp lực đồng trang lứa trầm trọng. I bắt đầu học thiền để giải quyết tình trạng này. Bây giờ tôi đã cảm thấy khá hơn)
  3. In order to, So as to thường được sử dụng trước các động từ chỉ trạng thái (have, understand, appear, disappear,…)
    Ví dụ: She buys the most expensive dress at shop in order to appear perfectly in the Prom party. (Cô ấy mua chiếc váy đắt nhất trong cửa hàng để xuất hiện hoàn hảo trong bữa tiệc chia tay cuối năm)
  4. Hai cấu trúc chỉ được áp dụng viết lại với 2 câu có chủ ngữ giống nhau
    Ví dụ: I play sports. I lose weight.
    => I play sports so as to lose weight. (Tôi chơi thể thao để giảm cân)
  5. Hai cấu trúc khi áp dụng viết lại với 2 câu, ở câu thứ 2: có từ want, will, hope, like… thì bỏ các từ này đi, đồng thời bỏ chủ ngữ.
    Ví dụ: I earn money. I want to travel around the world.
    => I earn money so as to to travel around the world. (Tôi kiếm tiền để đi du lịch vòng quanh thế giới.)

Bài tập “Order To, So As To thực hành có đáp án

Dưới đây là tổng hợp 20+ câu bài tập kèm lời giải. Hãy thử sức trước khi check đáp án chi tiết bên dưới nha!

  • Bài tập chọn đáp án
Bài tập thực hành "Order To, So As To"
Bài tập “So As To/In Order To” thực hành
1. B2. C3.D4.B5.A
6.B7.D8.D9.B10.C
Đáp án
  • Bài tập in order to, so as to viết lại câu
  1. Jane opened the big door. He hoped to let fresh air in the room.
  2. A lot of people left their hometown. They wanted to find more job opportunity in big cities.
  3. I need to buy some floral skirts. I will go to the Nha Trang beach next weekend.
  4. Peter will come with you. He wants to contribute to your project.
  5. He leaves the company. He wanted to find a more well-paid job in other companies.
  6. I bought many juicy fruits. I will pay a visit to my grandparents today.
  7. Mary learns Japanese very hard. Her aim is to work in Japan.
  8. I studied hard. I don’t want to fail the upcoming exams.
  9. I finish my homework quickly. I go play the video games.
  10. Jack delayed his summer trip. He goes on business.
  11.  Anna tries to get high results on her final exams. Her parents will be proud.
  12. I will travel to Ha Noi capital. I want to meet my grandpa and my relatives.

Lời kết

Trên đây là tổng hợp đầy đủ kiến thức về hai cụm từ in order to, so as to, các cấu trúc liên quan và bài tập luyện tập kèm lời giải chi tiết. Unia hi vọng bạn đã tích lũy thêm cho mình kiến thức tiếng Anh bổ ích. Hãy luyện tập thường xuyên để sử dụng thành thạo các cấu trúc này nhé!

Từ khóa
So as to/in order to,
So as to + gì,
Cấu trúc so as to,
In order to,
Cách dụng in order to và so as to,
Cách dùng so as to,
Cấu trúc in order to đầu câu,
In order to + gì?,
Bài tập in order to,
In order to, so that,
In order not to là gì?,
In order to cộng gì,
In order to ở đầu câu,
In order not to là gì?,

Trung tâm đào tạo tiếng anh doanh nghiệp

  • CS.PN: 68~70 Hoa Cúc, P7, Quận Phú Nhuận.
  • CS.GV: 664 Lê Quang Định, P1, Quận Gò Vấp.
  • CS.Q10: 769 Lê Hồng Phong, P.12, Quận 10.
  • CS.TP: 53 Gò Dầu, Tân Quý, Quận Tân Phú.

Leave a Comment