6 từ lóng tiếng Anh thông dụng nơi công sở

Đâu là những từ lóng thông dụng và hữu ích nhất nơi công sở. Hãy cùng khám phá nhé!

Trong ngôn ngữ Anh – Mỹ cũng giống như tiếng Việt là có một số tiếng lóng khá là thú vị và phong phú cũng giống như trong tiếng Việt. Nhưng cũng tùy nơi, tuỳ môi trường họ sử dụng từ lóng vô cùng đa dạng.

1. Back to the drawing board

Back to the drawing board nghĩa là bắt đầu tất cả mọi thứ lại từ đầu. Thành ngữ này thường được sử dụng khi một dự án hay đề xuất của bạn bị bác bỏ và phải chuẩn bị một kế hoạch mới từ đầu.

Ví dụ: I’ve got to go back to the drawing board. My paper was not approved.

2. Back to the salt mines

Back to the salt mines
Back to the salt mines

Cụm từ “Back to the salt mines” có nghĩa là quay trở về công việc sau thời gian nghỉ ngơi, và công việc mà chúng ta phải quay về làm là một công việc mà chúng ta không thích, khó khăn. Thường khi đi làm công sở, bạn sẽ luôn có một khoảng thời gian tự do nghỉ trưa, thành ngữ này cũng sử dụng được trong trường hợp này. Thành ngữ này khá phổ biến trong tiếng Anh vì nó mang đến sự hài hước, vui vẻ cho câu nói.

Ví dụ: It was nice to see you, but now I’ve got to get back to the salt mines. The customers won’t wait.

Xem thêm: Top 10 từ tiếng Anh không nên sử dụng nơi công sở

3. Blue collar worker

Blue collar worker
Blue collar worker

“Blue collar worker” là từ dùng để chỉ những người lao động chân tay (sản xuất, xây dựng, bảo trì…). Từ ngược lại với nó là “white collar collar” dùng cho tầng lớp nhân viên văn phòng, giới trí thức (dịch vụ khách hàng, quản lý, kinh doanh…). Các cụm từ này còn có thể dùng để mô tả công việc, một vị trí hoặc địa điểm nào đó.

Ví dụ: It’s a blue collar town with a lot of farmers and factory workers. (Đó là một thị trấn của giới lao động, có rất nhiều nông dân và công nhân nhà máy tại đó)

4. Bumped up

Bumped up
Bumped up

“Bumped up” là một từ lóng hay gặp nhất trong môi trường công sở, dùng để ám chỉ việc một ai đó vừa được thăng chức hoặc tăng lương. Và chắc chắn điều này là một điều mang đến sự vui vẻ, hào hứng.

Ví dụ: I got bumped up to vice president.

5. Carve out a niche

Cụm từ  này mang ý nghĩa tập trung vào phân khúc hoặc lĩnh vực kinh doanh mà ít người có thể thực hiện được.

Ví dụ: I have carved out a niche for myself in this project.

Xem thêm: Bí quyết giúp bạn sử dụng thành thạo tiếng Anh cho người đi làm

6. Desk jockey

Desk jockey
Desk jockey

Từ lóng “desk jockey” dùng để diễn tả một người chỉ ngồi trên ghế cả ngày làm việc và không năng động lắm.

Ví dụ: I am tired of being a desk jockey. I think I need to find a new job.

Với 6 từ lóng thông dụng nơi công sở trên đây, chúc bạn thật tự tin giao tiếp tại nơi làm việc của mình.

UNI Academy

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bài viết liên quan