Thuật ngữ tiếng Anh trong hợp đồng thương mại

Thuật ngữ tiếng Anh trong hợp đồng thương mại

Sử dụng tiếng Anh vào các văn bản thương mại khá phổ biến nhưng lại một vấn đề không đơn giản đối với nhiều người. Đặc biệt là phần thuật ngữ khiến nhiều bạn lúng túng không biết viết như thế nào. Bài viết hôm nay sẽ giới thiệu đến các bạn những thuật ngữ thường dùng trong hợp đồng thương mại.

Cấu trúc một hợp đồng thương mại sẽ gồm có các phần sau:

1. Heading – Tên gọi hợp đồng

Hợp đồng thương mại
Hợp đồng thương mại

Ví dụ:

  • Purchase Contract/Agreement: Hợp đồng mua hàng
  • Sale Contract/Agreement: Hợp đồng bán hàng
  • Bạn có thể sử dụng từ “contract” hoặc “agreement” với cùng nghĩa là “hợp đồng”.

2. Commencement – Phần mở đầu, date – Ngày tháng lập hợp đồng và parties – Các bên tham gia hợp đồng

Cấu trúc trong hợp đồng thương mại
Cấu trúc trong hợp đồng thương mại

Phần này thường mở đầu bằng một cụm từ mô tả đặc tính của hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng sẽ được đề cập bằng cụm từ “by and between A and B”.

Ví dụ:

This sale and purchase agreement is made this first day of July 2020 by and between Unia Group and Education Solution Company

Dịch: Bản hợp đồng mua bán này được ký kết vào ngày 01/07/2020 bởi Tập đoàn Unia và Công ty Giải pháp Giáo dục.

3. Recitals/Preamble – Phần mở đầu của hợp đồng

“Whereas”(xét rằng) thường được sử dụng bắt đầu cho phần này để nói rõ bối cảnh, mục đích, lý do hay ý định lập hợp đồng của các bên có liên quan. Các điều khoản này nhằm giải thích nội dung chính của hợp đồng phòng khi xảy ra tranh chấp và được viết sau phần mở đầu (commencement) để chuyển sang nội dung chính của hợp đồng.

Các từ vựng thông dụng cho phần này là:

  • having its registered address in…, its legal address is…: có địa chỉ đăng ký tại…, địa chỉ pháp định là…
  • Whereas the Licensor has the right and desires to transfer the aboved-signed know-how to the Licensee: Xét rằng bên cấp phép có quyền và mong muốn chuyển nhượng bí quyết kỹ thuật đã đăng ký ở trên cho bên được cấp phép
  • Whereas the Licensor posseses know-how for the designing, manufacturing, installing and marketing of … : Xét rằng Bên cấp phép sở hữu bí quyết kỹ thuật về thiết kế, sản xuất, lắp đặt và tiêu thụ …
  • Whereas the Licensee desires to design, manufacture, sell and export … by using Licensor’s know-how: Xét rằng Bên được cấp phép mong muốn sử dụng bí quyết kỹ thuật của Bên cấp phép để thiết kế, sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu …
  • Therefore, in consideration of the premises and the mutual conveniences, the Licencee and the Licensor, through consultation, agree to enter into this Contract under the terms and conditions set forth as follows: Vì vậy, căn cứ vào những lý do nêu trên và lợi ích của cả hai bên, thông qua hội đàm, Bên được cấp phép và Bên cấp phép đồng ý ký kết hợp đồng này theo các điều khoản như sau.

4. Operative provisions – Các điều khoản thực thi

Thường được bắt đầu bởi các mẫu câu như: “The Parties hereby  agree as follows…” nghĩa là hai bên đồng ý/ thống nhất thỏa thuận các điều khoản như sau

5. Definitions – Các điều khoản định nghĩa

Mục này được dùng để làm rõ nghĩa các khái niệm quan trọng như từ hay cụm từ cần thiết trong hợp đồng, việc giải thích hay định nghĩa các khái niệm đó vô cùng cần thiết trong các mẫu hợp đồng thương mại.

6. Consideration – Điều khoản bồi thường

Việc bồi hoàn sẽ được nêu rõ cho phần này. Ví dụ:

If either of Buyer or Seller cancels the contract without agreement of other party, the party is subjected to a penalty equivalent to the value of contract and it must compensate the loss due to cancellation of contact to the other party

Dịch: Nếu bên nào tự ý hủy bỏ hợp đồng mà không có sự đồng ý của bên kia thì phải chịu bồi thường tương đương giá trị hợp đồng và đền bù những thiệt hại phát sinh do việc hủy hợp đồng gây ra cho bên bị thiệt hại.

7. Applicable law – Luật áp dụng

Phần này đề cập các luật sẽ chi phối hợp đồng. Ví dụ: 

This Agreement shall be governed by, and construed in accordance with, the law of Vietnam: Hợp đồng này sẽ bị chi phối bởi, và giải thích theo, luật pháp của nước Việt Nam.

8. Other operative clauses – Các điều khoản thực thi khác

Bổ sung thêm các điều khoản khác như: điều khoản bảo hành (warranties), điều khoản hạn chế và miễn trách nhiệm (limitation and exclusion clauses).

9. Testimonium clause – Điều khoản kết thúc hợp đồng

Ở phần này người ta thường sử dụng “in witness whereof” với nghĩa “chứng nhận dưới đây” để mở đẩu. Ví dụ:

IN WITNESS WHEREOF, the parties hereto have caused this Contract to be executed in duplicate by their duly authorized officers or at the date written above

Nghĩa: Chứng nhận dưới đây: Các viên chức hoặc người đại diện có đầy đủ thẩm quyền của các bên ký hợp đồng này thành hai bản vào ngày được ghi trên.

Ngoài ra còn có các từ thông dụng khác như:

  • sign a contract: ký hợp đồng
  • cancel a contract: hủy hợp đồng
  • renew a contract: gia hạn hợp đồng
  • terminate a contract: chấm dứt hợp đồng
  • draft a contract: soạn thảo hợp đồng
  • extend the deadline: kéo dài hạn cuối
  • push back the deadline: đẩy lùi hạn cuối
  • take effect: có hiệu lực
  • take steps/actions: có động thái
  • take advantage of: tận dụng
  • authorize/ empower: ủy quyền
  • blind/obligate: bắt buộc (…có nghĩa vụ)
  • effective/ valid: có hiệu lực
  • have/ obtain: có được
  • hold/ keep: giữ
  • make/ conclude: ký kết
  • modify/ change: thay đổi
  • power/ authority: quyền hạn
  • request/ require: yêu cầu, đòi hỏi
  • sole and exclusive: độc quyền và duy nhất
  • terms and conditions: điều khoản và điều kiện
  • hereafter refer to as: sau đây gọi tắt là
  • according to: theo
  • in the presence of: với sự có mặt của

Hy vọng những thuật ngữ trên đây sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc viết hợp đồng thương mại bằng tiếng Anh.

Xem thêm:

Chúc bạn học tập tốt và thành công!

UNI Academy

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *