Cụm giới từ trong tiếng Anh – Định nghĩa và cách dùng

Cụm giới từ là một trong những phần ngữ pháp tiếng Anh quan trọng và thường xuyên gặp. Tuy nhiên vì cấu trúc và cách dùng đa dạng theo từng tình huống trong câu chính vì vậy gây nhiều khó khăn cho người học.

Hiểu được điều đó, unia.vn đã tổng hợp kiến thức về những cụm động từ thông dụng trong tiếng Anh để các bạn tham khảo qua bài viết dưới đây.

1. Cụm giới từ trong tiếng Anh là gì?

Cụm giới từ trong tiếng Anh là những nhóm từ bắt đầu bằng một giới từ, theo sau có thể là một đại từ, danh từ, cụm danh từ hay một cụm trạng từ chỉ thời gian hoặc địa điểm.

Các bạn có thể tham khảo những ví dụ dưới đây để hình dung về vị trí cụm danh từ trong câu.

Ví dụ 1: We usually play football in the afternoon. (Chúng tôi thường chơi bóng đá vào buổi chiều)

NHẬP MÃ UNIA5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

=> In the afternoon là cụm giới từ trong câu

Ví dụ 2: Would you like to drink milk tea with me? (Bạn có thích uống trà sữa với tôi?)

=> with me là cụm giới từ trong câu.

2. Cách thành lập cụm giới từ trong tiếng Anh

Dưới đây là một số cách để thành lập một cụm giới từ trong tiếng Anh. Bên cạnh đó có ví dụ và dịch nghĩa đi kèm để các bạn hiểu hơn về vị trí và cách dùng của cụm giới từ trong câu

Cách thành lập cụm giới từ trong tiếng Anh
Cách thành lập cụm giới từ trong tiếng Anh

Cách 1

Giới từ + Cụm danh từ

Ví dụ: My mother and sister are cooking dinner in the kitchen. (Mẹ tôi và chị gái đang nấu ăn trong bếp.)

=> in the kitchen là cụm giới từ được tạo thành bởi sự kết hợp của giới từ “in” và danh từ “ the kitchen”.

Cách 2

Giới từ + đại từ

Ví dụ: Lyly will go out with Lena tonight. (Lyly sẽ ra ngoài với Lena tối nay.)

=> with Lena là cụm giới từ được tạo thành bởi giới từ “with” và đại từ “him”

Cách 3

Giới từ + trạng từ

Ví dụ: From there, you go straight ahead 1000m, then turn left to the market. (Từ đây, bạn đi thẳng 1000m, sau đó rẽ trái tới chợ.)

=> From there là cụm giới từ.

Cách 4

Giới từ + cụm trạng từ

Ví dụ: Until quite recently, Tommy knew the truth. (Cho đến mãi gần đây, Tommy mới biết sự thật.)

=> Until quite recently là cụm giới từ, trong đó “Until” là giới từ, “quite recently” là cụm trạng từ.

Cách 5

Giới từ + cụm từ bắt đầu bằng V-ing

Ví dụ: I decide on taking part in Guitar course. (Tôi quyết định tham gia khóa học guitar.)

=> on taking part in guitar course là cụm giới từ trong câu được tạo thành bởi giới từ “on” và cụm động từ bắt đầu bằng danh động từ “taking”.

Cách 6

Giới từ + cụm giới từ

Ví dụ: Can you wait me until after my conversation with Tim ? (Bạn có thể chờ tôi cho đến sau cuộc nói chuyện với Tim được không?)

=>until after my conversation with Tim là cụm giới từ được tạo thành bởi giới từ until và cụm giới từ “ after my conversation with Tim”.

Cách 7

Giới từ + Câu hỏi Wh

Ví dụ: Tina don’t believe in what he said. (Tina không tin tưởng vào lời anh ta nói.)

=> in what he said là cụm giới từ trong câu được tạo thành bởi giới từ “in” và theo sau là từ để hỏi “what”.

3. Chức năng của cụm giới từ trong tiếng Anh

Cụm giới từ trong câu được dùng với hai chức năng chính là trạng từ hoặc tính từ trong câu, để bổ nghĩa cho đại từ, danh từ và động từ.

Chức năng của cụm giới từ trong tiếng Anh
Chức năng của cụm giới từ trong tiếng Anh

Chức năng dùng như tính từ

Ví dụ: The laptop on the table is mine. (Chiếc máy tính xách tay trên bàn là của tôi.)

=> on the table là cụm giới từ trong câu, bổ nghĩa cho danh từ.

Chức năng dùng như trạng từ

Ví dụ 1: In the morning, Lee always do exercise. (Vào mỗi buổi sáng, Lee thường xuyên tập thể dục.)

=> In the morning là cụm giới từ có chức năng như trạng từ chỉ thời gian.

Ví dụ 2: The children play football in the garden. (Lũ trẻ chơi bóng đá ở trong vườn.)

=> In the garden là cụm giới từ đóng vai trò làm trạng từ chỉ nơi chốn trong câu.

Ví dụ 3: We was tired with the dog and cat. (Chúng tôi mệt mỏi với con chó và con mèo.)

=> with the dog and cat là cụm giới từ đóng vai trò làm trạng từ bổ nghĩa cho tính từ.

Ví dụ 4: He drives carefully in his father’s car. (Anh ấy lái xe của bố anh ấy một cách cẩn thận.)

=> in his father’s car là cụm giới từ đóng vai trò làm trạng từ bổ nghĩa cho một trạng từ khác.

4. Cụm giới từ trong tiếng Anh thông dụng

Một số cụm giới từ trong tiếng Anh thông dụng đi với các giới từ in, on, at, beyond, by, from, for, under, out of, with, within,..mà bạn cần nắm vững.

Cụm giới từ trong tiếng Anh thông dụng
Cụm giới từ trong tiếng Anh thông dụng

4.1. Cụm giới từ với at

  • At times: thỉnh thoảng
  • At all time: luôn luôn
  • At hand: có thể với tới
  • At heart: tận đáy lòng
  • At once: ngay lập tức
  • At length: chi tiết
  • At a profit: có lợi
  • At a moment’s notice: trong thời gian ngắn
  • At present: bây giờ
  • At all cost: bằng mọi giá
  • At war/ peace: thời chiến/ hòa bình
  • At a pinch: vào lúc bức thiết
  • At ease: nhàn hạ
  • At first sight: cái nhìn đầu tiên
  • At rest: thoải mái
  • At least: ít nhất
  • At most: nhiều nhất
  • At first: lúc đầu, ban đầu
  • At last: cuối cùng
  • At once: ngay lập tức
  • At risk: nguy hiểm
  • At least: tối thiểu, ít nhất
  • At any rate: bằng bất cứ giá nào
  • At fault: bị hỏng
  • At first sight: từ cái nhìn đầu tiên
  • At a discount: được giảm giá
  • At a disadvantage: bị bất lợi
  • At large: nói chung

4.2. Cụm giới từ với in

  • In love: đang yêu
  • In fact: thực vậy
  • In need: đang cần
  • In trouble: đang gặp rắc rối
  • In genera: nhìn chung
  • In the end: cuối cùng
  • In danger: đang gặp nguy hiểm
  • In debt: đang mắc nợ
  • In time: kịp lúc
  • In other words: nói cách khác
  • In short: nói tóm lại
  • In brief: nói tóm lại
  • In particular: nói riêng
  • In turn: lần lượt
  • In a hurry: vội vã, gấp gáp
  • In a minute/ second: chốc, lát
  • In advance: trước
  • In charge of: chịu trách nhiệm
  • In common: có điểm chung, giống nhau
  • In time: không trễ, đủ sớm

4.3. Cụm giới từ với on

Cụm giới từ với on
Cụm giới từ với on
  • On second thoughts: nghĩ lại
  • On the contrary: trái lại
  • On the average: trung bình
  • On one’s own: một mình
  • On foot: đi bộ
  • On purpose: có mục đích
  • On time: đúng giờ
  • On the whole: nhìn chung
  • On fire: đang cháy
  • On and off: thỉnh thoảng
  • On the spot: ngay tại chỗ
  • On sale: bán giảm giá
  • On duty: trực nhật
  • On behalf of: thay mặt cho, nhân danh
  • On no account: không vì lí do gì
  • On the whole: nói chung
  • On a diet: ăn kiêng
  • On the increase: đang gia tăng
  • On the move/ quiet: đang chuyển động, đứng yên
  • On the verge of: chuẩn bị, sắp sửa
  • On business: đi công tác

4.4. Cụm giới từ với by

  • By sight: biết mặt
  • By accident/ by chance: tình cờ
  • By mistake: nhầm lẫn
  • By heart: thuộc lòng
  • By oneself: một mình
  • By all means: chắc chắn
  • By degrees: từ từ
  • By land: bằng đường bộ
  • By no means: không chắc rằng không
  • By all means: chắc chắn
  • By dozen: bằng tá
  • By law: theo luật
  • By force: bắt buộc
  • By rights: có quyền
  • By nature: bản chất
  • By coincidence: trùng hợp
  • By sight: bằng mắt
  • By far: cho đến bây giờ
  • By oneself: một mình
  • By heart: thuộc lòng
  • By surprise: bất ngờ
  • By virtue of: bởi vì
  • Beyond belief: không tin tưởng
  • Beyond a joke: không còn là trò đùa nửa
  • Beyond repair: không thể sửa chữa được nửa
  • Beyond a shadow of a doubt: không nghi ngờ gì
  • For fear of: vì sợ, vì e là
  • For life: suốt đời
  • For fun: để cho vui
  • For sale: để bán
  • For the time being: hiện tại, hiện thời
  • For the foreseeable future: trước mắt

4.5. Cụm giới từ đi với from

  • From now then on: kể từ ngày bây giờ trở đi
  • From time to time: thỉnh thoảng
  • From memory: theo trí nhớ
  • From bad to worse: ngày càng tồi tệ

4.6. Cụm giới từ đi với out

  • Out of work : thất nghiệp
  • Out of date: lỗi thời
  • Out of reach: ngoài tầm với
  • Out of money: hết tiền
  • Out of danger: hết nguy hiểm
  • Out of use: không sử dụng được nữa
  • Out of the question: không bàn cãi
  • Out of order: hư, hỏng

4.6. Cụm giới từ đi với under

  • Under age: chưa đến tuổi trưởng thành
  • Under control: bị kiểm soát, kiểm soát được
  • Under a law: theo luật
  • Under pressure: chịu áp lực
  • Under repair: đang sửa chữa
  • Under rest : đang bị bắt
  • Under stress: bị căng thẳng
  • Under suspicion: bị nghi ngờ
  • Under…circumstances: trong hoàn cảnh…
  • Under cover of: dưới cái vẻ
  • Under the impression that: có ấn tượng là
  • Under the influence: chịu ảnh hưởng
  • Under an obligation: bị bắt buộc
  • Under construction: đang xây dựng
  • Under observation: bị theo dõi

4.7. Cụm giới từ đi với with

  • With the exception of: ngoại trừ
  • With intent to: có ý định
  • With regard to: xét về
  • With a view to: nhằm để

4.8. Cụm giới từ đi với within, without

  • Within the law: theo luật, đúng luật
  • Within reach: trong tầm với
  • without a chance: không có cơ hội
  • without a break: không được nghỉ ngơi
  • without doubt:không nghi ngờ
  • without delay: không chậm trễ, không trì hoãn
  • without exception: không có ngoại lệ
  • without fail: không thất bại
  • without success: không thành công
  • without a word: không một lời
  • without warning: không được cảnh báo

5. Một số cụm giới từ thông dụng trong IELTS

Một số cụm giới từ thông dụng trong IELTS
Một số cụm giới từ thông dụng trong IELTS
  • In conjunction with = Together with: Cùng với
  • In comparison with = In comparison with: Được so sánh với
  • In addition to = To add more: Thêm vào đó
  • In line with = Equiralent to: Tương xứng với
  • With the exception = Not including: Ngoại trừ
  • On the whole = Generally: Nói chung
  • At this stage = Now: Bây giờ
  • On behalf of = Representing: Thay mặt cho
  • By chance = Accidentally: Ngẫu nhiên
  • By far: Cho đến nay
  • For the most part = generally: nói chung
  • In other words’,= to express something differently: nói một cách khác
  • In terms of = As far as …: về mặt …
  • In most respects = Considering most aspects of the experience: nói tóm lại, …
  • By means of = show the method used: phương tiện/thức của
  • In honor of: vinh danh
  • In place of sb/sth = instead of someone or something: thay thế cho
  • In violation of = in a way that is not allowed by (a law or rule)
  • In charge of = to be responsible for: chịu trách nhiệm cho
  • In possession of: sở hữu
  • In respect of = with respect to = in connection with s.th: đối với
  • As a result (of): Dẫn đến kết quả là
  • On the basis of = According to: Dựa theo…
  • On the contrary: Ngược lại/ Đối lập với…
  • By all means = For instance
  • For this reason: Vì lý do này
  • By and large: Nói chung
  • In a word: Tóm lại
  • To summarize/ conclude: Tóm lại

6. Bài tập tiếng Anh về cụm giới từ

Bài tập

Bài tập 1: Điền giới từ phù hợp vào chỗ trống

  1. ……. the afternoon
  2. …… February
  3. …… Christmas
  4. …… 1991
  5. …… Tuesday morning
  6. …… summer
  7. …… the moment
  8. …… sunrise
  9. …… April
  10. …. the future
  11. …. spring
  12. ……. birthday party
  13. ……. Sunday
  14. ……. breakfast
  15. ……. 2nd September 1945
  16. ……. 10th January
  17. ……1600 Pennsylvania Ave
  18. ……the gym
  19. ……the farm
  20. ……the airport
  21. …………New York
  22. ………the farm
  23. ……..the crossroad
  24. ……..University
  25. …………..TV

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống

  1. The price of electricity is going up _____ August.
  2. They came to visit us _____ my birthday.
  3. Did you have a good time _____ Christmas?
  4. The children are really excited _____ their summer vacation.
  5. We were very disappointed _____ the organization of the festival.
  6. John missed a lot of lessons. He was ill _____ January to March.
  7. Helen had said goodbye to everybody in the class _____ she left for the hometown.
  8. My cat is very fond _____ fish.
  9. I waited _____ 10 o’clock and then went home.
  10. I can’t remember exactly when the accident happened. I think it was _____ nine and half-past nine.
  11. Are you acquainted _____ the lady?
  12. _____ the children left, the house was very quiet.
  13. These photographs were taken _____ a friend of mine.
  14. The river Rhine flows _____ the North sea.
  15. I shall meet you _____ the corner _____ the street.
  16. I always come _____ school _____ foot.
  17. He had learned the whole poem _____ heart.
  18. He has waited _____ her for a long time.
  19. He’s not very keen _____ watching football, but his wife is.
  20. Are you worried _____ the final examination

Đáp án

Bài tập 1

  1. in
  2. in
  3. at
  4. in
  5. on
  6. on
  7. at
  8. at
  9. in
  10. in
  11. in
  12. at
  13. on
  14. at
  15. on
  16. on
  17. at
  18. at
  19. on
  20. at
  21. in
  22. on
  23. at
  24. at
  25. on

Bài tập 2

  1. in
  2. on
  3. at
  4. about
  5. with
  6. from
  7. before
  8. of
  9. until
  10. between
  11. with
  12. after
  13. by
  14. into
  15. at/on
  16. to/on
  17. by
  18. for
  19. on
  20. about

Bài viết đã tổng hợp chi tiết những thông tin về cụm giới từ tiếng Anh thông dụng nhất cùng với những bài tập ứng dụng cụm giới từ. Bên cạnh việc học lí thuyết các bạn nên thực hành bài tập để dễ hiểu và nhớ nhanh hơn. Chúc các bạn có kết quả học tập tốt!

Trung tâm đào tạo tiếng anh doanh nghiệp

  • CS.PN: 68~70 Hoa Cúc, P7, Quận Phú Nhuận.
  • CS.GV: 664 Lê Quang Định, P1, Quận Gò Vấp.
  • CS.Q10: 769 Lê Hồng Phong, P.12, Quận 10.
  • CS.TP: 53 Gò Dầu, Tân Quý, Quận Tân Phú.

Leave a Comment