Thì Hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) trong tiếng Anh

Thì Hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) trong tiếng Anh

Trong các thì trong tiếng Anh, Thì Hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) là thứ khiến nhiều bạn phải đau đầu nhất. Vậy thì Hiện tại hoàn thành là như thế nào? Nó khác những thì khác như thế nào mà lại khiến các bạn đau đầu đến vậy?

Do đó trong bài viết hôm nay UNI Academy sẽ giải mã từ A đến Z tất tần tật mọi thứ về thì Hiện tại hoàn thành để đưa bạn thoát khỏi tình trạng bế tắc này nhé!

1. Dấu hiệu của Thì Hiện tại hoàn thành

– just, recently, lately: gần đây, vừa mới
– already: rồi 
– before: trước đây 
ever: đã từng
– never: chưa từng, không bao giờ 
– yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
 – for + N – quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …). Ex: for 2 months: trong vòng 2 tháng 
– since + N – mốc/điểm thời gian: từ khi. Ex: since 1992, since June, …
– so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ 
– in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: trong …. Qua. Ex: During the past 2 years: trong 2 năm qua
Vị trí của các trạng từ trong thì Hiện tại hoàn thành

already, never, ever, just: sau “have/ has” và đứng trước động từ phân từ II.

already: cũng có thể đứng cuối câu.

Ví dụ: I have just come back home. (Tôi vừa mới về nhà.)

Yet: đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn.

Ví dụ: She hasn’t told me about you yet. (Cô ấy vẫn chưa kể với tôi về bạn.)

so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: Có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

Ví dụ: I have seen this film recently. (Tôi xem bộ phim này gần đây.)

2. Cách dùng Thì hiện tại hoàn thành

  • Dùng để diễn tả hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.

Ví dụ 1: I have done all my homework. (Tôi đã làm hết bài tập về nhà.)

Ví dụ 2: He has lost my key. (Anh ấy đã làm mất chìa khóa của tôi.)

  • Hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại.

Ví dụ 1:  They’ve been married for nearly fifty years. (Họ đã kết hôn được 50 năm.)

They’ve been married for nearly fifty years
They’ve been married for nearly fifty years

Ví dụ 2: She has lived in Tokyo all her life. (Cố ấy đã sống cả đời ở Liverpool.)

  • Diễn tả hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm

Ví dụ 1: He has written three books and he is working on another book. (Anh ấy đã viết được 3 cuốn sách và đang viết cuốn tiếp theo.)

Ví dụ 2: I’ve played the guitar ever since I was a teenager. (Tôi đã chơi guitar kể từ khi còn nhỏ.)

  • Sử dụng một mệnh đề với “since” chỉ ra khi một cái gì đó bắt đầu trong quá khứ

Ví dụ 1: They’ve stayed with us since last week. (Họ đã ở với chúng tôi từ tuần trước.)

Ví dụ 2: I have worked here since I left school. (Tôi đã làm việc ở đây kể từ khi tôi rời trường.)

  • Một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever)

Ví dụ 1: My last birthday was the worst day I’ve ever had. (Sinh nhật năm ngoái là ngày tệ nhất đời tôi.)

Ví dụ 2: Have you ever met George? Yes, but I’ve never met his wife. (Bạn đã bao giờ gặp George chưa? Có, nhưng tôi chưa bao giờ gặp vợ anh ta)

  • Về một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói

Ví dụ 1: I can’t get my house. I’ve lost my keys. (Tôi không thể vào nhà được. Tôi đánh mất chùm chìa khóa của mình rồi.)

Ví dụ 2: Teresa isn’t at home. I think she has gone shopping. (Teresa không có ở nhà. Tôi nghĩ cô ấy đã đi mua sắm.)

Lưu ý: Trong một số trường hợp, ta sử dụng trạng thái quá khứ phân từ của động từ TO BE: BEEN như một dạng quá khứ phân từ của động từ GO.

3. Công thức thì Hiện tại Hoàn thành

Câu khẳng địnhS + have/ has + VpII+ O.Ex: It has rained for 2 days. (Trời mưa 2 ngày rồi.)
Câu phủ địnhS + haven’t/ hasn’t  + VpII + O.Ex: We haven’t met each other for a long time. (Chúng tôi không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.)
Câu nghi vấnHave/ Has + S + VpII + O ? Ex: Have you ever travelled to America? (Bạn đã từng du lịch tới Mỹ bao giờ chưa?)
Yes, I have./ No, I haven’t

Bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết hữu ích sau:

3. Bài tập áp dụng

Bài 1: Hoàn thành câu với thì hiện tại hoàn thành
  1. Where is my phone? Somebody _______ ( take) it!
  2. How long _____ you _____ ( study) Italian?
  3. We are too late. The film ____ ( finish)!
  4. My brother _____ ( be) a physical teacher since he graduated school.
  5. Tom ____ ( not/ go) to the bookstore.
  6. _____ you _____ (see) the lion?
  7. ____ they ____ (buy) milk?
  8. Laura ____ ( pass) all the exams.
  9. We _____ ( see) this movie several times.
  10. I ____ (just finish) my homework.
Bài 2: Hoàn thành đoạn hội thoại sau với thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn
  1. Because of the exam, she ____ (not sleep) much lately.
  2. When Elsa was little, she ____ ( live) in Laos.
  3. The lesson ____ (not start) yet.
  4. Tom ____ (not/see) Jerry for a long time.
  5. ____ Chris ____ ( go) to HCM city by motorbike?
  6. I ___ ( not/ cut) my hair since last September.
  7. – Where is your bag?
    – Oh, I ___ ( lost) it. Now I will have to buy new ones.
  8. This is the first time I ___ ( travel) alone!
  9. When ___ you ___ ( start) learn English?
  10. ___ you ___ ( be) Russia

Đáp án

Bài 1:
1. Has taken
2. Have, studied
3. Has finished
4. Has been
5. Has not gone
6. Have, seen
7. have, bought
8. Has passed
9. Have seen
10. Have just finished
Bài 2:
1. Has not slept
2. Lived
3. Has not started
4. Has not seen
5. Did, go
6. Have not cut
7. Have lost
8. Have travelled
9. Did, start
10. Have, been

Với những kiến thức về thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) và bài tập thực hành trên đây, chúng tôi tin rằng các bạn đã nắm rõ và có thể vận dụng trơn tru khi sử dụng ngữ pháp tiếng Anh và khi giao tiếp nhé.

One Reply to “Thì Hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) trong tiếng Anh”

  1. Thank you for your blog article.Really looking forward to read more. Will read on…
    I cannot thank you enough for the post.Really looking forward to read more. Cool.
    A big thank you for your blog article.Thanks Again. Want more.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *