Thì Hiện tại đơn (Present simple) trong tiếng Anh

Thì Hiện tại đơn (Present simple) trong tiếng Anh

Thì Hiện tại đơn là thì đầu tiên trong 12 thì tiếng Anh. Là căn bản để bạn có thể tiếp tục học những thì khác. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu và nắm vững cách sử dụng Thì Hiện tại đơn. Hãy cùng khám phá bạn nhé!

1. Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại đơn

Trong câu có chứa các trạng từ chỉ tần suất  như:

  • Seldom, rarely: hiếm khi
  • Always, constantly: luôn luôn
  • Often, usually, frequently: thường
  • Sometimes, occasionally: thỉnh thoảng
  • Every day/ week/ month…: mỗi ngày/ tuần/ tháng

2. Cách dùng thì Hiện tại đơn

  • Dùng để diễn tả một hoạt động hay thói quen lặp lại thường xuyên.

Ex: I usually read the newspaper in the morning.

I always brush my teeth before I go to bed.

  • Dùng để chỉ một sự thật, chân lý hiển nhiên

Ex: The sun rises in the east.

3. Công thức thì Hiện tại đơn

Động từ thường

  • Khẳng định: S + V(s/es) + O. Ex: She gets up at 6 o’clock.(Cô thức dậy lúc 6 giờ)
  • Phủ định: S + do/does not + V-inf + O. Ex: She doesn’t eat chocolate. (Cô ấy không ăn sô cô la.)
  • Nghi vấn: Do/Does + S + V-inf + O? Ex: Does she eat pastries?(Cô ấy có ăn bánh ngọt không?)

Động từ Tobe

  • Khẳng định: S + am/is/are + O. Ex: She is a student.(Cô ấy là học sinh.)
  • Phủ định: S + am/is/are  not + O. Ex: She is not a teacher. (Cô ấy không phải là giáo viên.)
  • Nghi vấn: Am/is/are + S + O? Ex: Is she a student?(Cô ấy có phải là học sinh không?)

Lưu ý:

1. Cách đổi dạng động từ ở ngôi thứ 3 số ít

  • Các từ kết thúc bằng các kí tự “o, s, ch, x, sh, z” khi đi với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít sẽ được thêm “es”.

She watches romantic comedies every night.
My mother washes her motorbike once a year.
My brother mixes clothes very well.
He usually misses the train

  • Các từ kết thúc bằng “y”, nếu trước “y” là nguyên âm thì ta giữ nguyên y và thêm “s” và nếu là phụ âm thì đổi thành “i + es”.

Ronaldo often flies to Spain to meet his idol.
She stays at her school every morning.
Lin Dan plays badminton at weekends.

  • Các động từ bình thường khác thì thêm “s” ở cuối

He really likes her.
My stepmom sits behind my aunt.
She reads me bedtime stories every night.

2. Cách phát âm phụ âm cuối “-s” (áp dụng cho tất cả các từ, thuộc các từ loại khác nhau)

Lưu ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế (international transcription) mà không phải dựa vào cách viết(spelling).

  • /s/: Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/, /ð/
  • /iz/: Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)
  • /z/: Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại.

4. Bài tập áp dụng

Bài tập 1: Gạch chân động từ và thêm “s” hoặc “es” nếu cần thiết

  1. A dog bark– barks
  2. Rivers flow toward the sea.
  3. My mother worry about me.
  4. A student buy a lot of books at the beginning of each term.
  5. Airplanes fly all around the world.
  6. Mr. Wong teach Chinese at the university.
  7. The teacher ask us a lot of questions in class every day.
  8. Mr. Cook watch game shows on TV every evening.

Bài tập 2: Hoàn thành câu hiện tại đơn với từ cho trong ngoặc

  1. Julie …… doesn’t …… (not / drink) tea very often.
  2. What time ………………………… (the banks / close) here?
  3. I’ve got a car, but I ………………………… (not / use) it much.
  4. ‘Where ………………………… (Ricardo / come) from?’ ‘From Cuba.’
  5. ‘What ………………………… (you /do)?’ I’m an electrician.’
  6. It ………………………… (take) me an hour to get to work. How long ………………………… (it/take) you?
  7. Look at this sentence. …………………………. (this word /mean)?
  8. David isn’t very fit. He ………………………… (not / do) any sport.

Bài tập 3: Đặt những câu hỏi thì hiện tại đơn để hỏi một bạn gái tên Lisa về bản thân và gia đình của Lisa.

1. You know that Lisa plays tennis. You want to know how often. Ask her.

How often do you play tennis?

2. Perhaps Lisa’s sister plays tennis too. You want to know. Ask Lisa.

………………………………………………………………………………….

3. You know that Lisa reads a newspaper every day. You want to know which one. Ask her.

………………………………………………………………………………….

4. You know that Lisa ‘s brother works. You want to know what he does. Ask Lisa.

………………………………………………………………………………….

5. You know that Lisa goes to the cinema a lot. You want to know how often. Ask her.

………………………………………………………………………………….

6. You don’t know where Lisa’s grandparents live. You want to know. Ask Lisa.

………………………………………………………………………………….

Đáp án

Bài tập 1:

  1. worries
  2. buys
  3. teaches
  4. asks
  5. watches

Bài tập 2:

  1. do the banks close
  2. don’t use
  3. does Ricardo come
  4. do you do
  5. takes … does it take
  6. does this word mean
  7. doesn’t do

Bài tập 3:

  1. Does your sister play tennis?
  2. Which newspaper do you read?
  3. What does your brother do?
  4. How often do you go to the cinema?
  5. Where do your grandparents live?

Trên đây là toàn bộ chi tiết bài học về thì hiện tại đơn (Simple present tense), hy vọng nó sẽ giúp bạn hiểu thật rõ kiến thức về thì cơ bản này cũng như có thể áp dụng chính xác trong giao tiếp.

Chúc các bạn thành công!

UNI Academy

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bài viết liên quan