Cấu trúc So that và những điều cần biết

Trong hành trình chinh phục tiếng Anh, chúng ta sẽ bắt gặp cấu trúc SO THAT dưới nhiều cách sử dụng và trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.

Vì vậy, bài viết dưới đây Unia.vn sẽ trình bày chi tiết cách dùng và ý nghĩa của cấu trúc này. Cùng xem bên dưới nhé!

1. Ý nghĩa của cấu trúc SO THAT

Khi xét riêng nghĩa của từng từ thì “so” thường có nghĩa là “do đó, vì thế..”, “that” được hiểu là “đó, kia”. Nhưng nếu ta kết hợp chúng với nhau thì ý nghĩa của cấu trúc này lại khác nhau hoàn toàn so với ý nghĩa thông thường của các từ này.

“So that” mang nghĩa là vậy nên, để, nhằm hay là quá… đến nỗi . Cấu trúc này được sử dụng để đề cập tới lý do hoặc nhằm giải thích cho mệnh đề phía sau của câu.

Ví dụ: 

NHẬP MÃ UNIA5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  • She visits Da Nang city so that you will have a chance to meet her.

(Cô ấy tới thành phố Đà Nẵng vì vậy bạn sẽ có cơ hội để gặp cô ấy.)

  • My mom is so kind that many neighbors respect and make friends with her.

(Mẹ tôi quá tốt bụng đến nỗi nhiều người hàng xóm kính trọng và muốn kết bạn với bà ấy.)

  • My father works so busy that he doesn’t have time to talk with me.

(Bố tôi làm việc quá bận rộn tới nỗi chẳng có thời gian đi ra ngoài cùng chúng tôi.)

  • Ngoài ra, hai cấu trúc “so that và in order that” là hai cấu trúc có cả cách dùng và ý nghĩa như nhau. Bạn có thể dùng được 2 cấu trúc này thay thế cho nhau để làm cho bài nói trở nên phong phú hơn.

Ví dụ:

  • She comes back home in the morning so that I will pick up her at the airport.

=> She comes back home in order that I will pick up her at the airport.

  • She hides everything about her boyfriend so that her parents don’t know who she loves.

=> She hides everything about her boyfriend in order that her parents don’t know who she loves.

2. Các cấu trúc SO THAT thường gặp

2.1. Cấu trúc SO…THAT…: Quá đến nỗi mà…

Cấu trúc với động từ tobe

S + be + so + adj + that + S + V

Cấu trúc này để chỉ một việc gì đó quá đến nỗi mà dẫn tới kết quả gì. Ngoài ra cấu trúc này còn dùng để miêu tả tính chất một sự việc gì đó.

Ví dụ:

  • He is so handsome that we can not get off with him.

       (Anh ấy đẹp trai tới nỗi chúng ta không thể rời mắt khỏi anh ấy.)

  • My sister’s room was so untidy that I could not understand sleeping with her in this room.

(Phòng của chị gái rất bừa bộn đến nỗi tôi không thể ngủ cùng cô ấy  trong phòng kia.)

Cấu trúc với động từ chỉ cảm giác

S + các động từ chỉ cảm giác + so + adj + that + S + V

Các động từ chỉ cảm giác như: feel, look, seem, taste, sound, smell,… thường miêu tả tính chất của một sự việc nào đó.

Ví dụ:

I felt so tired that I decided to go to bed early.

(Tôi quá mệt mỏi đến nỗi tôi quyết định đi ngủ sớm.)

Cấu trúc với động từ thường

S + V(thường) + so + adv + that + S + V

Ví dụ:

The machine activates so loudly that we cann’t sleep.

( Máy móc hoạt động quá lớn khiến chúng tôi không thể ngủ.)

Cấu trúc với many/ few

S + V+ so + many/few + plural/countable noun + that + S + V

Ví dụ:

She has so many clothes that she can not wear all.

(Cô ấy có quá nhiều quần áo tới nỗi cô ấy không thể mặc được hết.)

Cấu trúc với much/ little

S + V + so + much/little + uncountable noun + that + S + V

Ví dụ:

  • Last night, my son drank so much beer that he felt bad.

      (Tối qua, con trai tôi uống rất nhiều bia tới nỗi anh ấy cảm thấy khó chịu.)

  • My sister has so few friends that she is always at home

      (Cô ấy có rất ít bạn bè đến nỗi cô ấy luôn ở nhà.)

  • My grandfather eats so much sugar that he may be a diabetic.

      (Ông tôi ăn quá nhiều đường đến nỗi ông có thể là một bệnh nhân tiểu đường.)

Cấu trúc với tính từ

S + V + so + adj + a + danh từ đếm được số ít + that + S + V

Ví dụ:

  • My father has good a pair of shoes that he has worn for 3 years.

      (Bố tôi có một đôi giày bền tới nỗi ông ấy đã đeo nó 3 năm.)

  • It was so happy a story that I burst into smiles.

      (Đấy là một câu chuyện hạnh phúc tới nỗi tôi đã cười rất nhiều.)

  • Mark is so selfish a boy that nobody wants to make friends with him.

      (Mark là một chàng trai quá ích kỉ tới nỗi không ai muốn kết bạn với anh ta.)

2.2. Cấu trúc đảo ngữ

So + Tính từ + To be (chia) + S + that + S + V + O

So + Trạng từ + Trợ động từ + S + V + That + S + V + O 

Khi các cụm từ trạng ngữ hoặc tính từ bắt đầu bằng So được đặt ở đầu câu sẽ có tác dụng nhấn mạnh. Lúc đó, chủ ngữ và phụ ngữ được đảo ngược.

Ví dụ:

  • So quickly did he drive that the others couldn’t catch up with him. (He drove so quickly that the others couldn’t catch up with him.)

Quá nhanh chóng đến nỗi anh ấy lái xe mà những người khác không thể bắt kịp với anh ta. (Anh ta lái xe quá nhanh đến nỗi những người khác không thể đuổi kịp anh ta.)

  • So strong was the storm that we couldn’t go out. (The storm was so heavy that we couldn’t go out.)

Qúa mạnh của bão đến nỗi mà chúng ta không thể đi ra ngoài. (Bão mạnh khiến chúng tôi không thể đi ra ngoài.)

Hy vọng rằng bài viết CẤU TRÚC SO THAT này sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức ngữ pháp tiếng Anh này. Nếu có bất kì thắc mắc nào, đừng ngần ngại để lại bình luận bên dưới để được giải đáp nhé!

Trung tâm đào tạo tiếng anh doanh nghiệp

  • CS.PN: 68~70 Hoa Cúc, P7, Quận Phú Nhuận.
  • CS.GV: 664 Lê Quang Định, P1, Quận Gò Vấp.
  • CS.Q10: 769 Lê Hồng Phong, P.12, Quận 10.
  • CS.TP: 53 Gò Dầu, Tân Quý, Quận Tân Phú.

Leave a Comment