Kiến thức chi tiết về cấu trúc Help trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, cách sử dụng phổ biến nhất của cấu trúc Help là để thể hiện sự giúp đỡ. Bên cạnh đó, có nhiều cấu trúc kết hợp Help kết hợp với nhiều từ khác để tạo thành các cấu trúc mang ý nghĩa khác nhau.

Chính vì vậy, trong bài viết dưới đây, unia.vn sẽ chia sẻ đến cho các bạn những kiến thức chi tiết và đầy đủ nhất về cấu trúc Help, cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé! 

1. Cấu trúc Help và cách dùng trong tiếng Anh

Có thể hằng ngày trong giao tiếp và làm bài tập trên lớp các bạn sử dụng thường xuyên cấu trúc Help nhưng đôi khi chưa hiểu rõ được những điểm khác biệt nhỏ trong mỗi cấu trúc.

Tùy thuộc vào mỗi sắc thái và ngữ cảnh của câu văn các bạn cần chú ý để sử dụng đúng cấu trúc nhé! Cùng tìm hiểu ngay 4 cấu trúc Help phổ biến dưới đây để nhận biết rõ hơn sự khác nhau trong cách sử dụng.

Cấu trúc 1

Ở cấu trúc này, động từ Help mang nghĩa tự phục vụ. Trong câu, chủ ngữ có vai trò tự giúp mình thực hiện hành động được nhắc tới.

NHẬP MÃ UNIA5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Cấu trúc:

S + help + oneself somebody + to + something

Ví dụ:

  • help myself to my homework. (Tôi tự mình làm bài tập về nhà.)
  • Help yourself to a cup of coffee. (Uống một ly cà phê.)

Cấu trúc 2

Với cấu trúc 2, động từ Help kết hợp với động từ nguyên mẫu có “to” hoặc động từ nguyên mẫu. Cả 2 cách kết hợp đều có ý nghĩa nói về việc giúp ai đó làm gì. Cùng tìm hiểu để xem sự khác biệt nhỏ trong cách sử dụng của 2 cấu trúc này nhé.

  • Với help + to V: Cả người giúp và người được giúp cùng nhau thực hiện hành động
  • Với help + V: Người giúp sẽ một mình làm hết công việc cho người được giúp

Cấu trúc:

S + help + sb + V/ to V-inf…: giúp ai đó làm gì

Ví dụ:

  • Linda helped me tidy my laptop. (Linda đã giúp tôi làm sạch máy tính.) (Linda một mình làm hết.)
  • My brother helped me to find the answer to this question. (Anh trai đã giúp tôi tìm ra câu trả lời cho câu hỏi này.) (Cả 2 người cùng tìm câu trả lời.)
Cấu trúc Help và cách dùng trong tiếng Anh
Cấu trúc Help và cách dùng trong tiếng Anh

Cấu trúc 3

Cấu trúc 3 là dạng câu bị động sử dụng với động từ Help, cùng tham khảo cách chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động dưới đây nhé.

Cấu trúc:

S + help + O + Vinf…
➔ S + to be + helped + to Vinf +…+ (by O).

Ví dụ:

  • Junny helped us clean this table. (Junny đã giúp chúng tôi lau bàn).

➔ We were helped to clean this table by Junny. (Chúng tôi đã được giúp lau bàn bởi Junny).

  • My elder sister usually helps me solve the difficult problem. (Chị gái thường xuyên giúp tôi giải quyết những vấn đề khó.)

➔ I am usually helped to solve the difficult problem by my elder sister. (Tôi thường được giúp giải quyết các vấn đề khó bởi chị gái.)

Cấu trúc 4

Một trường hợp đặc biệt với cấu trúc Help khi kết hợp với động từ khuyết thiếu Can’t. Với cấu trúc can’t help hoặc couln’t help thể hiện ý nghĩa khác hoàn toàn với những cấu trúc trên. Đây là một cấu trúc đặc biệt các bạn cần lưu ý khi làm bài thi nhé!

Cấu trúc:

S + can’t/couldn’t help + doing something: không thể ngừng làm gì, không thể không làm điều gì.

Ví dụ:

  • can’t help being nervous whenever I have tests. (Tôi không ngừng lo lắng mỗi khi tôi có các bài kiểm tra.)
  • She couldn’t help laughing after hearing his jokes. (Cô ấy không thể ngừng cười sau khi nghe chuyện hài của anh ta.)

2. Một số cấu trúc Help đặc biệt

Cấu trúc 1

Cấu trúc: S + Help + somebody + on (Off) with something…

➔ Cấu trúc Help đi cùng với giới từ On hoặc Off được sử dụng với ý nghĩa giúp đỡ người nào đó mặc hay giúp một điều gì đó.

Ví dụ:

  • Hoa helped me off with your shoes. (Hoa đã giúp tôi cởi chiếc giầy của bạn)
  • Mai helped him on with his T – shirt. (Mai đã giúp anh ấy mặc chiếc áo phông)
Một số cấu trúc Help đặc biệt
Một số cấu trúc Help đặc biệt

Cấu trúc 2

Cấu trúc: S + Help + somebody + Out…

➔ Cấu trúc Help đi cùng với giới từ Out mang nghĩa giúp đỡ người nào đó thoát khỏi cảnh hoạn nạn và khó khăn trong cuộc sống.

Ví dụ: Minh is sometimes willing to help them out when they are lack of staffs. (Minh thỉnh thoảng sẵn sàng để giúp đỡ họ khi họ thiếu thốn nhân viên.)

Cấu trúc 3

Trong trường hợp này, Help được sử dụng như một danh từ trong câu có nghĩa thể hiện sự giúp đỡ, sự trợ giúp.

Ví dụ:

  • Thank you for your kind help. (Cảm ơn vì sự giúp đỡ tốt bụng của bạn)
  • There is no help for it. (Vô phương cứu chữa)

Lưu ý: Help khi đóng vai trò là động từ trong câu thường sẽ được chia theo chủ ngữ và được chia theo thì của động từ.

Xem thêm: Cách miêu tả tính cách con người bằng tiếng Anh

3. Một số lưu ý khi dùng cấu trúc Help

Help là động từ được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh, nhưng các bạn nên tìm hiểu kĩ những lưu ý khi thực hành áp dụng cấu trúc Help trong giao tiếp và làm bài tập. Dưới đây là tổng hợp một số lưu ý khi sử dụng cấu trúc với động từ Help để các bạn tham khảo.

Một số lưu ý khi dùng cấu trúc Help
Một số lưu ý khi dùng cấu trúc Help
  • Trong trường hợp tân ngữ của Help giống với tân ngữ của động từ đi kèm đằng sau. Chúng ta bỏ tân ngữ sau Help và To của động từ đi đằng sau nó.
  • Help thường đi kèm với động từ có dạng Inf, nhưng help cũng có thể đi với động từ nguyên thể trong một số trường hợp nhất định.
  • Cấu trúc To help sb do sth hay To help sb to do sth đều được dùng với nghĩa là giúp ai làm gì.

Ví dụ:

  • Nam helped Lan wash the dishes. (Nam giúp Lan rửa chén bát)
  • Nam helped the old man with the packages to find a taxi. (Nam đã giúp người đàn ông lớn tuổi có nhiều hành lý gọi một chiếc taxi)
  • The teacher helped Hoa find the research materials. (Giáo viên đã giúp Hoa tìm tài liệu cho cuộc nghiên cứu)
  • This wonderful drug helps (people to) recover more quickly. (Loại thuốc kì diệu này giúp (người ta) hồi phục nhanh hơn)

People to có thể lược bỏ bởi nó là một đại từ vô xưng với ý nghĩa người ta.

Nếu tân ngữ của help và tân ngữ của động từ đi kèm đằng sau giống nhau, ta lược bỏ tân ngữ sau help đồng thời bỏ luôn cả to của động từ đằng sau.

Ví dụ: The body fat of the bear will help (him to) keep him alive during hibernation. (Cơ thể mập của con gấu sẽ giúp (nó) sống sót trong suốt kì ngủ đông)

4. Bài tập ứng dụng cấu trúc help

Hãy cùng luyện tập một số bài tập ứng dụng cấu trúc help ngay dưới đây. Cuối bài viết sẽ là đáp án chi tiết của từng bài tập để các bạn kiểm tra lại. Hãy cẩn thận đối chiếu với đáp án để biết được lỗi sai của mình và khắc phục những lần sau nhé!

Bài tập 1

Chia dạng đúng của các động từ trong ngoặc

  1. Manh helped me ________ (repair) this TV and _______ (clean) the house.
  2. My friend helps me (do) ________ all these difficult exercises.
  3. You’ll be helped (fix) ________ the fan tomorrow.
  4. Mary is so sleepy. She can’t help (fall) ________ in sleep.
  5. “Thank you for helping me (finish) these projects.” she said to us.
  6. He’s been (help) ______ himself to my dictionary.
  7. Linda can’t help (laugh) _______ at her little cat.
  8. Your appearance can help (take) _____ away pain.
  9. We can’t help (think) ______ why he didn’t tell the truth.
  10. I helped him (find) _____ his things.
  11. May you help me (wash) ______ these clothes ?
  12. Please (help) ______ me across the street.  

Bài tập 2

 Chia động từ đúng với cấu trúc help

  1. I can’t help _______ (play) this game. It’s so interesting.
  2. Yesterday John helped me ________ (repair) my bike.
  3. Let’s help her ______ (do) this part. She is sick and can’t do anything.
  4. My best friend helps me (finish) ________ all these difficult exercises.
  5. Can you help me ______ (lift) these boxes. I can’t do it alone.
  6. You’ll be helped (fix) ________ the window tomorrow.
  7. My sister is so sleepy. She can’t help (fall) ________ in sleep.
  8. May you help me (wash) ______ these clothes ? I’m cleaning the house now.
Bài tập ứng dụng cấu trúc help
Bài tập ứng dụng cấu trúc help

Bài tập 3

Chuyển những câu sau sang tiếng Anh dùng cấu trúc Help

  1. Chúng tôi không thể dừng cười con mèo con của cô ấy.
  2. “Cảm ơn vì đã hỗ trợ tôi hoàn thành bức tranh.” – Mary nói với chúng tôi.
  3. Những người vô gia cư được giúp đỡ rất nhiều bởi các tổ chức tình nguyện.
  4. Nhìn thấy nụ cười của bạn giúp tôi thấy thoải mái.
  5. Anh ấy tự làm bài tập của mình.
  6. Giúp tôi đi qua đường với.
  7. Jack đã giúp tôi nấu ăn ngày hôm qua. Tôi quá mệt.
  8. Lily được rất nhiều bạn bè giúp đỡ để vượt qua kì thi.

Đáp án

Đáp án bài tập 1

  1. repair/to repair, clean
  2. do/to do
  3. to fix
  4. falling
  5. finish
  6. helping
  7. laughing
  8. to take
  9. thinking
  10. find/to find
  11. wash/to wash
  12. help

Đáp án bài tập 2

  1. playing
  2. repair/ to repair
  3. go
  4. to finish
  5. to lift
  6. to fix
  7. falling
  8. wash

Đáp án bài tập 3

  1. We can’t help laughing at her little cat.
  2. “Thanks for helping me to finish the paint.” – Mary said to us.
  3. Homeless people are helped a lot by volunteering organizations.
  4. Seeing your smile helps me feel relaxed.
  5. He helps himself to do the homework.
  6. Please help me across the street.
  7. Jack helped me cook yesterday. I was too tired.
  8. Lily was helped by many friends to pass the exam.

Bài viết đã tổng hợp kiến thức đầy đủ và chi tiết nhất về cấu trúc help trong tiếng Anh. Hy vọng qua bài viết bạn đã có thêm nhiều thông tin hữu ích cũng như được tiếp thêm động lực học tiếng Anh. Hãy luyện tập tiếng Anh hằng ngày để có kết quả học tốt nhất nhé!

Trung tâm đào tạo tiếng anh doanh nghiệp

  • CS.PN: 68~70 Hoa Cúc, P7, Quận Phú Nhuận.
  • CS.GV: 664 Lê Quang Định, P1, Quận Gò Vấp.
  • CS.Q10: 769 Lê Hồng Phong, P.12, Quận 10.
  • CS.TP: 53 Gò Dầu, Tân Quý, Quận Tân Phú.

Leave a Comment