Động từ khiếm khuyết (Modal verbs) trong tiếng Anh

Động từ khiếm khuyết (Modal verbs) trong tiếng Anh

Động từ khiếm khuyết (Modal verbs) là động từ nhưng lại không chỉ hành động mà nó chỉ giúp bổ nghĩa cho động từ chính. Vậy cách sử dụng động từ này thế nào? Hãy cùng UNI Academy tìm hiểu bài viết dưới đây nhé!

Bạn có thể xem thêm các bài viết hữu ích sau:

1. Động từ khiếm khuyết (Modal verbs) trong tiếng Anh

1.1. Cách dùng Can

  • Động từ khiếm khuyết “can” thường dùng để diễn tả về một khả năng

Ex: I can speak 4 languages: English, Spanish, Russian and French. (Tôi có thể nói bốn thứ tiếng: tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Nga và tiếng Pháp)

  • Thể phủ định “can’t” diễn tả một điều không thể, không có khả năng thực hiện

Ex: I can’t love him even though he gave me all his money. (Tôi không thể yêu anh ta dù cho anh ta đã cho tôi tất cả tiền bạc)

I can’t love him even though he gave me all his money
I can’t love him even though he gave me all his money
  • Thể nghi vấn dùng để xin phép hoặc một sự yêu cầu

Ex: Can I use your cell phone? (Tôi có thể dùng điện thoại của bạn không?)

Can you help me, sir? (Thưa ngài, ngài có thể giúp tôi không?)

1.2. Cách dùng Could

  • “Could” có thể được dùng để xin phép

Ex: Could I borrow your motorbike for 2 hours? (Tôi có thể mượn xe máy của bạn trong 2 tiếng đồng hồ không?)

  • Đưa ra một yêu cầu

Ex: Could you turn the light off? (Bạn có thể tắt đèn không?)

  • Đưa ra một lời đề nghị

Ex: We could go out for dinner tonight. (Chúng ta có thể ra ngoài ăn tối nay.)

  • Một khả năng trong tương lai

Ex: I think we could have another house in future. (Tôi nghĩ chúng ta sẽ có một căn nhà khác trong tương lai)

  • Một khả năng trong quá khứ

Ex: I broke up with Daina so I could have a new love. (Tôi đã chia tay với Daina nên tôi có thể có một tình yêu mới)

1.3. Cách dùng May

  • “May” dùng để đưa ra sự xin phép

Ex: May I have another glass of orange juice? (Có thể lấy cho tôi một ly nước cam khác không?)

May I have another glass of orange juice?
May I have another glass of orange juice?
  • Diễn tả khả năng trong tương lai

Ex: China may become a major economic power. (Trung Quốc có thể sẽ trở thành một cường quốc về kinh tế)

  • Đưa ra một yêu cầu giúp đỡ

Ex: May I help you with something, madam? (Tôi có thể giúp gì cho bà không?)

1.4. Cách dùng Might

  • “Might” được dùng để diễn tả một khả năng trong hiện tại

Ex: We’d better phone tomorrow, they might be asleep now. (Chúng ta nên gọi lại vào ngày mai, có thể bây giờ họ đang ngủ)

  • Ngoài ra nó còn có thể diễn đạt một khả năng trong tương lai

Ex: I might be a winner in the next match. (Tôi có thể sẽ là người chiến thắng trong trận đấu tiếp theo)

1.5. Cách dùng Must

  • “Must” dùng để diễn tả sự cần thiết hoặc một nghĩa vụ phải thực hiện

Ex: I must pick up my mom at 5PM. (Tôi phải đón mẹ tôi vào lúc 5 giờ chiều.)

  • Phủ định của “must” là “mustn’t” có nghĩa là CẤM

Ex: The boy musn’t play baseball in that garden. (Thằng bé không được phép chơi bóng chày trong khu vườn ấy.)

1.6. Cách dùng Ought to

  • “Ought to” cũng có nghĩa là “phải”, “nên” nhưng nó hàm ý một sự việc mang tính đúng đắn hay sai trái 

Ex: We ought to love and help each other. (Chúng ta phải yêu thương và giúp đỡ lẫn nhau)

We ought not to sleep more than 8 hours a day. (Chúng ta không nên ngủ quá 8 tiếng một ngày)

1.7. Cách dùng Shall

(thường được sử dụng trong tiếng Anh-Mỹ hơn là tiếng Anh-Anh)

  • Dùng “shall” khi muốn đưa ra một lời đề nghị giúp đỡ

Ex: Shall I help you with your luggage? (Tôi có thể giúp bạn với cái đống hành lý này?)

  • Đưa ra những gợi ý

Ex: Shall we say “hello” then? (Chúng ta sẽ làm gì tiếp theo sau khi nói “hello”?)

  • Dùng để hỏi những việc cần phải làm

Ex: Shall I do all my homework? (Tôi sẽ làm hết bài tập ư?)

1.8. Cách dùng Should

  • “Should” có nghĩa là “nên”, bởi vậy nó cũng hàm hàm ý một sự việc mang tính đúng đắn hay sai trái 

Ex: We should sort out this problem at once. (Chúng ta nên liệt kê hết tất cả các vấn đề ra ngay.)

  • Đưa ra lời khuyến cáo, không nên làm một việc, một hành động nào đó

Ex: I think we should call him again. (Tôi nghĩ chúng ta nên gọi lại anh ta một lần nữa)

  • Đưa ra một sự dự đoán về tương lai nhưng không hoàn toàn chắc chắn nó sẽ xảy ra

Ex: Price should decrease next year. (Giá cả có thể sẽ giảm trong năm tới)

1.9. Cách dùng Will

  • “Will” dùng khi đưa ra một quyết định tức thì, không có kế hoạch trước

Ex: I will go see him and say “I love you”. (Tôi sẽ đến gặp anh ta và nói “em yêu anh”.)

  • Khi muốn đưa ra một sự giúp đỡ hay phục vụ, người ta cũng thường dùng “will”

Ex: Whatever you like, I will give it to you. (Bất kể em thích thứ gì, anh cũng sẽ đưa nó cho em.)

  • Một lời hứa (thực hiện được hay không thì không chắc chắn!)

Ex: I will love you until I die. (Tôi sẽ yêu em cho đến khi tôi chết.)

  • Một dự đoán chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai

Ex: Price will decrease next year. (Giá cả chắc chắn sẽ giảm vào năm tới.)

1.10. Cách dùng Would

(thường dùng trong câu nghi vấn)

  • Khi chúng ta muốn hỏi xin làm một điều gì đó thì sử dụng “would” cũng khá hợp lý

Ex: Would you mind if I open the windows? (Bạn có phiền không nếu tôi mở những cánh cửa sổ ra?)

  • Đưa ra một yêu cầu

Ex: Would you take me to 255 Vick Street, please? (Làm ơn đưa tôi đến số 255 đường Vick)

Would you mind sending me all our pictures through facebook? (Bạn có phiền khi gửi cho tôi toàn bộ hình của chúng ta thông qua facebook?)

  • Lên lịch trình, sắp xếp một việc gì đó

Ex: Would 10 AM suit you? (10 giờ sáng có được không?) 

       That’s ok! (Được đấy!)

  • Một lời mời

Ex: Would you come to our wedding? (Bạn sẽ đến dự tiệc cưới của chúng tôi chứ?)

Would you come to our wedding?
Would you come to our wedding?

Would you like to go shopping this Sunday? (Bạn có muốn đi mua sắm vào Chủ Nhật này không?)

  • Đưa ra câu hỏi để người khác lựa chọn

Ex: Would you prefer pizza or chicken soup? – I’d like pizza please. (Bạn muốn pizza hay súp gà) (Làm ơn cho tôi pizza) 

Xem thêm: 200 động từ thông dụng nhất trong tiếng Anh giao tiếp

2. Bài tập

Part I

Question 1: Ted’s flight from Amsterdam took more than 11 hours. He ________be exhausted after such a long flight.

A. Had better

B. Can

C. Must

Question 2: The book is optional. My professor said we could read it if we needed extra credit. But we _________read it if we don’t want to.

A. Don’t have to

B. Can not

C. Must not

Question 3: Susan _________hear the speaker because the crowd was cheering so loudly.

A. Can’t

B. Couldn’t

C. Might not

Question 4: The television isn’t working. It _________damaged during the move.

A. Must

B. Must be

C. Must have been

Question 5: Kate: _________hold your breath for more than a minute?

Jack: No, I can’t

A. Can you

B. Are you able to

C. Might you

Question 6: You __________be rich to be successful. Some of the most successful people I know haven’t got a penny to their name.

A. Can’t

B. Shouldn’t

C. Don’t have to

Question 7: You __________worry so much. It doesn’t do you any good. Either you get the job, or you don’t. If you don’t, just apply for another one. Eventually, you will find work.

A. Don’t have to

B. Shouldn’t

C. Can’t

Part II

Complete the sentences with can, could, may, might, should or must in the positive or negative.

  1. Richard’s only three but he ..can.., swim very well.
  2. You’ve had that headache for two days, I think you ………. go to the doctor.
  3. I don’t think we ………. go to the beach because it ………. rain this afternoon.
  4. I lived in Germany as a child so I ………. speak German then but I ………. speak it now.
  5. You ………. remember to take  your passport tomorrow.
  6. ………. you close the door, please?
  7. We………. move house next year but we’re not sure yet.
  8. Passengers ………. smoke when the plane is taking off.
  9. I think you ………. play tennis with Sally –  she ………. play really well.
  10. ” Do you think I ………. learn some Portuguese before I go to Brazil?” – ” Yes, that would be a good idea.”
  11. We ……… remember to pay this bill before the weekend – it’s very important. If we don’t, we’ll have no electricity.
  12. I know you like sugar but you ………. eat quite so much –  it’s bad for you.
  13. I’ll be at work on Saturday so I’m afraid I ………. come to the football match you.
  14. I was listening very carefully but I ………. hear what she said.
  15. They don’t like living in the countryside – it’s too quiet. I think they ………. move back to the city but they don’t agree.

2.1. Đáp án

Part I
  1. C
  2. A
  3. B
  4. C
  5. A
  6. C
  7. B
Part II
  1. can
  2. should
  3. should … might/may
  4. could … can’t
  5. must
  6. Can/Could
  7. may/ might
  8. must not
  9. should …. can
  10. should
  11. must
  12. shouldn’t
  13. can’t
  14. couldn’t
  15. should

Với những kiến thức về động từ khiếm khuyết và bài tập thực hành trên đây, chúng tôi tin rằng các bạn đã nắm rõ và có thể vận dụng trơn tru khi sử dụng ngữ pháp tiếng Anh. Chúc các bạn thành công.

UNI Academy

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *