Tổng hợp kiến thức về cấu trúc Remind

Trong tiếng Anh, khi muốn nhắc ai làm một điều gì hay việc gì đó hoặc kể lại chuyện gì đó đã xảy ra tại một thời điểm ở quá khứ người ta thường sử dụng cấu trúc ”Remind”.

Bài viết dưới đây Unia.vn sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức chi tiết xoay quanh cấu trúc này.

1. Định nghĩa remind

Remind thường được dùng với nghĩa là nhắc nhở, được sử dụng khi người nói muốn nhắc nhở ai đó làm một việc gì hay về một vấn đề nào đó đã từng xảy ra.

2. Chức năng

– Giúp cho người nói có thể hồi tưởng lại về 1 vấn đề nào đó xảy ra trong quá khứ.

– Làm cho ai đó khơi gợi, nhắc nhở, hoặc nhằm nhớ lại 1 vấn đề nào đó…

3. Cách dùng remind

Remind kết hợp cùng động từ nguyên thể có To

Cấu trúc Remind thường sử dụng để nhắc nhở người nào đó làm việc gì mà vô tình khiến họ lãng quên.

S + Remind + O + to Vinf…

Ví dụ:

NHẬP MÃ UNIA1TR - GIẢM NGAY 1.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  • Please remind her to close the window. (Làm ơn nhắc nhở cô ấy đóng cửa sổ lại).
  • Please remind me  to finish my homework. (Làm ơn nhắc nhở tôi hoàn thành bài tập về nhà).
  • Please remind him to bring along this umbrella. (Làm ơn nhắc nhở anh ấy mang theo ô.)

Remind kết hợp với mệnh đề

Cấu trúc Remind trong câu dùng để nói về một sự thật.

S + Remind + that + S + V…

Ví dụ:

  • Her teacher reminded that she was absent from the English class the last day.

(Giáo viên của cô ấy đã nhắc nhở rằng cô ấy đã vắng mặt lớp học tiếng Anh ngày hôm qua).

  • Tom reminded that Lan hasn’t sent the plan to him yesterday.

(Tom đã nhắc nhở rằng Lan đã không gửi bản kế hoạch cho anh ấy vào ngày hôm qua.)

  • My friend reminded me that we have an appointment in the old school tomorrow.

(Bạn của tôi nhắc tôi rằng chúng tôi có một cuộc hẹn ở trường cũ vào ngày mai.)

  • My brother reminded me that I have to go to bed early.

 (Anh trai tôi nhắc nhở tôi rằng tôi phải đi ngủ sớm.)

Remind kết hợp với giới từ About

Remind dùng để diễn tả việc làm chưa xảy ra; nhiệm vụ hay hoạt động cần phải làm.

S + Remind + about + Ving…

Ví dụ:

  • Her father reminds her about washing the dishes. (Bố cô ấy nhắc nhở cô ấy về việc rửa bát).

Remind kết hợp với giới từ Of

Cấu trúc Remind trong câu dùng để nói về việc khiến người nói/ người nghe hồi tưởng lại chuyện xảy ra trong quá khứ hoặc nhớ lại về những điều đã lãng quên trong hiện tại.

Ngoài ra cấu trúc Remind kết hợp với giới từ Of còn mang nghĩa chỉ sự giống nhau hay sự tương đồng với ai/ cái gì.

S + Remind + of + N/ Ving…

Ví dụ:

  • He reminds me of his mother. (Anh ấy liên tưởng tôi giống mẹ của anh ấy).
  • Ly reminded me of her sister. (Kin liên tưởng tôi giống chị gái của cô ấy).

Cấu trúc Remind dùng để nhắc nhở

Remind dùng để nhắc nhở người nào đó. (Dùng cấu trúc Remind này với người lạ lần đầu gặp mặt, một nhóm người hoặc dành cho các dịch vụ phục vụ khách hàng).

May I Remind…

Ví dụ:

  • May I remind all passengers that the flight will be delayed due to the bad weather. 

(Nhắc nhở tất cả các hành khách rằng chuyến bay sẽ bị trì hoãn do thời tiết xấu).

  • May I remind all students that the new semester is about to start.

   (Nhắc tất cả các sinh viên rằng kì học mới chuẩn bị bắt đầu.)

  • May I remind her not to forget to call her mom.

(Nhắc cô ấy đừng quên gọi cho mẹ cô ấy.)

  • May I remind all passengers that the train is about to leave the station.

(Nhắc tất cả hành khách con tàu sắp khởi hành khỏi nhà ga)

  • May I remind her not to forget her umbrella.

(Nhắc cô ấy đừng để quên ô.)

Lưu ý: Trong câu, Remind được chia theo chủ ngữ và chia theo thời động từ trong câu.

4. Phân biệt Remind và Remember

Remember có nghĩa là: nhớ, hồi tưởng, nhớ lại. Nếu như chủ thể/ người nói “remember” 1 người hay 1 sự kiện nào đó ở trong quá khứ thì có nghĩa là vẫn còn có ấn tượng dành cho người đó, sự kiện, sự việc đó.

Ví dụ:

  • I can’t remember the exercise my teacher assigned me this morning

(Tôi không thể nhớ ra bài tập mà cô giáo đã giao cho tôi vào sáng hôm nay.)

Remember thông thường sẽ không sử dụng với thì tiếp diễn, có thể dùng “-ing” hay động từ nguyên thể có “to” theo sau remember tuy nhiên nội dung diễn đạt hoàn toàn khác nhau.

Cấu trúc “Remember doing st“: nhớ đã làm việc gì, tức là trong trí nhớ của ta ghi nhớ, ấn tượng về việc đã làm trong quá khứ.

Ví dụ:

  • I remember doing the cleaning while my mom cooked for dinner.

(Tôi nhớ đã dọn dẹp khi mẹ tôi nấu bữa tối.)

Chú ý: Khi bạn muốn diễn đạt, bày tỏ sự nhắc nhở tới ai đó về việc làm gì hoặc hành động nào đó, không dùng remember để diễn tả mà phải dùng remind.

Cấu trúc: remind someone of someone/st

Ví dụ:

  • Food at the school gate reminds me of much unforgettable memories.

(Đồ ăn ở cổng trường nhắc tôi nhớ đến những kỉ niệm không bao giờ quên.)

Trên đây là toàn bộ kiến thức về cấu trúc Remind, hi vọng bài viết sẽ giúp ích bạn trong hành trình chinh phục tiếng Anh. Chúc bạn học tốt!

Leave a Reply

Your email address will not be published.

Bài viết liên quan