Câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh ngành hàng không

Bạn đang chuẩn bị phỏng vấn vào lĩnh vực hàng không? Bạn không biết phải chuẩn bị những câu hỏi – câu trả lời gì cho buổi phỏng vấn sắp tới?

Ngày nay, tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến và quan trọng trong cuộc sống, nhưng với mỗi nhu cầu học khác nhau bạn sẽ có một cách học riêng biệt. Cụ thể, đối với người làm trong lĩnh vực hàng không, họ sẽ cần vốn tiếng anh về kiến thức chuyên ngành hàng không nhất định để phục vụ yêu cầu công việc. Hãy cùng UNI Academy tìm hiểu bài viết hôm nay để biết về thêm về những câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh ngành hàng không nhé!

Tham khảo một số bài viết liên quan:

Top 24 câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh ngành hàng không

  1. What problem did you encounter and how to deal with it? – Bạn đã gặp phải vấn đề gì lớn và bạn đối phó với nó như thế nào?
  2. Describe the relationship that should exist between a supervisor and subordinates? – Mô tả mối quan hệ giữa giám sát viên và cấp dưới?
  3. What is the process for take-off? – Quy trình cất cánh là gì?
  4. What is the process for landing? – Quy trình hạ cánh là gì?
  5. How would you resolve an emergency during the flight? -Bạn giải quyết trường hợp khẩn cấp xảy ra trong chuyến bay như thế nào?
  6. How would you modify a flight path? – Bạn sẽ thay đổi đường bay như thế nào?
  7. What is the SALR in meteorology? – SALR trong khí tượng học là gì?
  8. When should you increase your final reserve fuel to 45 minutes? – Khi nào bạn nên tăng lượng nhiên liệu dự trữ cuối cùng lên 45 phút?
  9. Give me an example of a situation you have faced when the “pressure was on”. What happened? How did you handle it? – Hãy cho tôi một ví dụ về một tình huống mà bạn phải đối mặt với áp lưc. Chuyện gì đã xảy ra? Bạn đã giải quyết nó như thế nào?
  10. Can you define V1? – Bạn có thể định nghĩa V1 không?
  11. Can you define balanced field length? – Bạn có thể xác định độ dài cân bằng đường băng
  12. Can you define SOPs? – Bạn có thể định nghĩa SOPs
  13. Have you ever broken an SOP? If so, why and when? – Bạn đã bao giờ làm hỏng một SOP? Nếu có, tại sao và khi nào?
  14. Have you ever flown with mechanical problems? If so, how did you handle it? – Bạn đã bao giờ bay với các vấn đề cơ khí? Nếu có, bạn đã giải quyết nó như thế nào?
  15. What would you do if you lost an engine during take off? – Bạn sẽ làm gì nếu mất một động cơ trong khi cất cánh?
  16. Give me an example of a situation when you disagreed with someone on the job. What were your options for settling it? Why did you choose the option you did? – Hãy cho tôi một ví dụ về một tình huống khi bạn không đồng ý với ai đó trong công việc. Các cách để bạn giải quyết tình huống là gì? Tại sao bạn chọn cách giải quyết đó?
  17. Give me an example of a decision you had to make quickly or under pressure. How did you approach and make it work? – Hãy cho tôi một ví dụ về một quyết định mà bạn phải đưa ra một cách nhanh chóng hoặc dưới áp lực. Làm thế nào bạn tiếp cận và khiến nó hoạt động hiệu quả?
  18. Tell me about the time period when you had to go above and beyond the call of duty in order to get a job done. – Nói cho tôi biết về khoảng thời gian khi bạn phải làm quá nhiệm vụ của mình để hoàn thành công việc.
  19. Give me an example of an important goal that you had set out in the past and tell me about your success in achieving it. – Hãy cho tôi một ví dụ về một mục tiêu quan trọng mà bạn đã đặt ra trong quá khứ và cho tôi biết về việc bạn thành công đạt được nó.
  20. Describe a situation where you persuade others to listen to your way. – Mô tả một tình huống mà bạn thuyết phục người khác nghe theo cách làm của bạn.
  21. Give me some examples, convince me that you can adapt to a wide variety of people, situations, and different environments. – Đưa ra các ví dụ và  thuyết phục tôi rằng bạn có thể thích ứng với nhiều người, nhiều tình huống và các môi trường khác nhau.
  22. Describe the project you were responsible for starting. What did you do? How did it work? – Mô tả dự án bạn chịu trách nhiệm bắt đầu. Bạn đã làm gì? Làm thế nào để nó hoạt động hiệu quả?
  23. When do you find that there are some things you do not agree with your boss? How did you approach him and what was the result? – Khi nào bạn thấy rằng có một số điều bạn không đồng ý với sếp? Bạn đã tiếp cận anh ta như thế nào và kết quả là gì?
  24. Give me an example when you had to manage multiple projects at the same time. How did you prioritize them? – Hãy cho tôi một ví dụ khi bạn phải quản lý nhiều dự án cùng một lúc. Bạn đặt ưu tiên cho những vấn đề đó như thế nào?

2. Mẫu trả lời phỏng vấn tiếng Anh sân bay thường gặp

Mẫu trả lời phỏng vấn tiếng Anh sân bay thường gặp
Mẫu trả lời phỏng vấn tiếng Anh sân bay thường gặp
  • As Airport ground staff position, please tell me about yourself? (Hãy giới thiệu về bạn.)

Đây là câu hỏi tưởng dễ mà khó, có thể vì bạn không biết nên bắt đầu từ đâu, và giới thiệu những gì về bản thân. Do vậy trước tiên, bạn cần nói đến những thành tựu đã đạt được trong công việc, nêu bật những ưu điểm và nó giúp ích như thế nào cho vị trí công việc mới. Tiếp theo, bạn hãy nói tại sao bạn cảm thấy bản thân phù hợp với công ty, và vị trí này. Những tính cách bạn cần nhấn mạnh là sự cẩn thận, trách nhiệm và đầu óc tổ chức, sắp xếp tốt. 

  • Where do you see yourself in 5 years? What are your career goals? (Bạn nghĩ rằng mình sẽ ở đâu trong 5 năm tới?/ Mục tiêu sự nghiệp của bạn là gì?) 

Câu hỏi này đặt trọng tâm vào mục tiêu nghề nghiệp bạn đề ra, cũng như tham vọng của bạn trong sự nghiệp, cách bạn đạt được mục tiêu đó. 

Gợi ý trả lời: “In five years later, I would like to become an airport ground staff duties manager. I also want to become the expert that my colleagues rely upon. To make it come true, I’ll fully prepare to take on any greater responsibilities which might be presented in the long term. For instance, here is what I’m doing to prepare myself…” – Trong vòng 5 năm tới, tôi muốn trở thành Quản lý nhiệm vụ mặt đất. Tôi cũng muốn trở thành một chuyên gia các đồng nghiệp có thể dựa vào. Để đạt được mục tiêu đó, tôi sẽ chuẩn bị đầy đủ để đảm nhiệm những trách nhiệm lớn hơn trong tương lai. Ví dụ, đây là những điều tôi đang làm để chuẩn bị cho mình…

  • What is the most difficult situation you have had to face and how did you tackle it? (Tình huống khó khăn nhất mà bạn phải đối mặt là gì, và bạn đã giải quyết nó như thế nào?)

Câu hỏi này nhà tuyển dụng muốn biết định nghĩa, giới hạn của bạn về “khó khăn”, và tính logic trong giải quyết vấn đề của bạn. Hãy chọn những tình huống mà bạn không phải là nguyên nhân gây ra sự việc, giải thích ngắn gọn, dễ hiểu, nổi bật điểm mạnh của bạn trong đối phó với tình huống đó. 

Mẫu trả lời phỏng vấn tiếng Anh sân bay thường gặp
Mẫu trả lời phỏng vấn tiếng Anh sân bay thường gặp
  • Tell me about your ability to work under pressure? (Hãy nói cho tôi nghe về khả năng làm việc dưới áp lực của bạn?)

Là một công việc có cường độ cao, liên quan đến tính mạng của hành khách, việc chịu đựng được áp lực công việc của nhân viên sân bay là vô cùng cần thiết. Bạn nên đưa ra một ví dụ làm dẫn chứng cho câu trả lời của mình. Nếu bạn chưa có kinh nghiệm làm việc ở vị trí tương đương, một ví dụ khác có liên quan trong phạm vi công việc vẫn sẽ được đánh giá cao 

Gợi ý trả lời: The pressure is actually a catalyst for my work. When having an imperative deadline, I focus all my mind on my work. It has helped me to achieve some of my best results. (Give examples) – Áp lực thực sự là một chất xúc tác cho công việc của tôi. Khi có giới hạn thời gian bắt buộc, tôi tập trung toàn bộ tâm trí vào công việc. Nó đã giúp tôi đạt được thành tích tốt nhất. (Lấy ví dụ).

  • What particular experience do you have being an Airline Ground Staff Crew Member? (Bạn có kinh nghiệm gì ở vị trí nhân viên thuộc tổ nhân viên mặt đất?)

Bạn hãy nói chi tiết hơn về công việc trước đây của bạn. Nếu bạn chưa có kinh nghiệm, hãy chọn những kinh nghiệm liên quan nhất có thể. Bên cạnh đó, những sáng kiến, đóng góp tích cực, thành tựu của bạn cũng cần được nhấn mạnh trong câu trả lời. 

Gợi ý trả lời: I have around 4 years of experience working as an Airline ground staff crew member. In fact, I have been working around aircraft for 6 years since I was an intern. I graduated from (mention your airline ground staff training and certification). I was also recognized at (insert airline) for (notable achievement). – Tôi có khoảng 4 năm kinh nghiệm làm nhân viên phi hành đoàn mặt đất. Thực tế, tôi đã làm việc xung quanh máy bay trong 6 năm, từ khi tôi mới chỉ là một thực tập sinh. Tôi tốt nghiệp (đề cập đến đào tạo và chứng nhận nhân viên mặt đất của bạn). Tôi cũng được công nhận tại ( hãng hàng không) cho (thành tích đáng chú ý).

  • What have you done to expand your knowledge within the field of Airline Ground Staffing? (Bạn đã làm gì để mở rộng vốn kiến thức trong lĩnh vực nhân viên mặt đất?) 

Bạn nên đề cập đa dạng các hoạt động trong đó bao gồm của việc chuyển đổi công việc, coi đó như một bước tiến của bản thân. Nhà tuyển dụng luôn tìm kiếm những ứng viên ham học hỏi, có động lực, quản lý bản thân tốt. 

Gợi ý trả lời: In my opinion, every mistake is a lesson, and everyone needs to learn from them. I always try to understand better about my mistakes by consulting with my seniors and other experienced persons. Recently, I took part in a course, which is about personal development and managerial skills improvement. I believe that would be very useful here. – Theo tôi, mỗi sai lầm là một bài học, và mọi người cần học hỏi từ những bài học đó. Tôi luôn cố gắng để hiểu rõ hơn về những sai lầm của mình bằng cách tham khảo ý kiến của các tiền bối hoặc những người có kinh nghiệm. Gần đây, tôi tham gia một khóa học về phát triển cá nhân và cải thiện kỹ năng quản lý. Tôi tin rằng nó sẽ rất hữu ích cho lĩnh vực tôi đang làm việc.

Trên đây là những câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh về chuyên ngành hàng không mà bạn có thể tham khảo để rút kinh nghiệm hoặc giúp cho bản thân cảm thấy tự tin để vượt qua vòng phỏng vấn đầy cam go. Chúc các bạn thành công!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bài viết liên quan