Thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành In ấn

Mỗi lĩnh vực luôn sẽ có những thuật ngữ chuyên ngành khác nhau. Nếu bạn đang làm việc hoặc muốn tìm hiểu về chủ đề in ấn. Hãy đọc bài viết sau đây nhé!

Ngành in có nhiều thuật ngữ khó về màu sắc, loại mực in, loại máy in, cách in,… Hiểu rõ chúng sẽ giúp bạn giải quyết công việc nhanh chóng, có những bản in đẹp với màu sắc và chất lượng tốt nhất. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu đến bạn những thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành In ấn.

1. DPI

Nhiều máy in hoạt động bằng cách tạo ra các chấm nhỏ trên mỗi inch vuông để tạo ra một hình ảnh, nhiều chấm đồng nghĩa với việc độ chính xác và chi tiết cao hơn. Số chấm trên mỗi inch là thước đo cho chất lượng in.

Nhưng thật sự mắt chúng ta bị giới hạn về số lượng chấm có thể nhìn thấy. Thông thường, 300 – 600 DPI là tiêu chuẩn cho in ấn tùy thuộc vào loại giấy và máy in được sử dụng. Nếu sử dụng DPI thấp, sản phẩm in ấn sẽ có hiện tượng bị nhòe. Điều quan trọng chúng ta cần lưu ý là trong quá trình thiết kế, việc tăng DPI sẽ tăng kích thước file lên khá nhiều lần. Nên do đó hãy lưu ý lưu từng tệp với DPI phù hợp để duy trì hiệu quả. Hầu hết các công cụ, phần mềm thiết kế như Photoshop, Illustrator hay InDesign đều bao gồm các tính năng đo DPI. DPI không phải là một công cụ có thể làm thay đổi được chất lượng cũng như kích thước của hình ảnh. Tăng DPI không có nghĩa sẽ làm cho hình ảnh sắc nét hoặc có chất lượng tốt hơn.

2. Overprint (in đè)

Đó là một quá trình mà khi in, mực sẽ chồng lên nhau. Overprint thường được sử dụng để tạo ra hiệu ứng đặc biệt, màu sắc và bóng. Nhưng nó có thể gây ra một số lỗi ngoài ý muốn như khi có 2 màu trộn vào nhau.

3. Mono và Duotone Color (Đơn và Đa màu)

Mono và Duotone trông rất giống nhau nhưng lại khác nhau về thành phần. Kỹ thuật này thường được sử dụng để đem lại cảm giác cổ điển và nghệ thuật.

Duotone là hình ảnh được in bằng nhiều loại mực. In Duotone có thể tạo ra một hình ảnh có thang độ xám phong phú và lý tưởng. Không giống như in Mono, quá trình in Duotone có thể bao gồm cả việc sử dụng mực đen. Duotones bây giờ là một cách cực kỳ linh hoạt để phục hồi các bức ảnh cho các dự án thiết kế. Bởi vì có rất nhiều cách để thực hiện kỹ thuật này.

4. CMYK 

CMYK
CMYK

CMYK là từ viết tắt trong hệ màu của Tiếng Anh, thường được sử dụng nhiều trong in ấn, đặc biệt là in offset. CMYK gồm các màu sau:

  • C: Cyan ( lục lam )
  • M: Magenta ( đỏ tươi )
  • Y: Yellow ( vàng )
  • K: Black ( đen )

Mỗi màu được tạo ra bằng cách trộn các giá trị khác nhau của bốn màu này. Để tái tạo màu một cách chính xác thì thông qua quá trình in dựa trên CMYK tương ứng.  Sử dụng CMYK đem đến cho bạn sự nhất quán trong công việc. Để đảm bảo quá trình in tốt và chính xác nhất, hãy chuyển tài liệu thiết kế và màu sắc sang CMYK trước khi đem chúng đi in.  

5. Pantone colour (Bảng màu Pantone)

Pantone colour được biết đến như là một trong những quy chuẩn về màu sắc trên toàn thế giới. Công ty được thành lập từ năm 1963 và có một hệ thống phổ quát về kết hợp màu sắc. Màu sắc của Pantone được xác định theo số lượng, công ty đã phát triển hệ màu để giúp bạn duy trì chất lương in ổn định trên đa dạng các phương tiện khác nhau.

6. RIP

Bộ xử lý hình ảnh raster (RIP), được sử dụng trong in ấn để tạo ra hình ảnh raster phù hợp phục vụ trong in ấn. Quá trình sẽ biến bất kì một files hình ảnh, văn bản, raster hoặc vector thành một một files có độ phân giải cao mà thiết bị in có thể hiểu được.

7. In proof

In proof
In proof

Bản in mẫu dùng để test màu file thiết kế và màu sắc của máy in đạt chuẩn đến đâu. Bảng in proof thường được dùng để khách hàng ký duyệt màu sắc bản in. Cần lưu ý rằng bản in proof là tiêu chuẩn để in dùng cho in offset về màu sắc không phải in trên máy in màu với công nghệ in phun hay in lazer.

8. Bleed – ngoài mép tờ giấy

Bleed giúp máy in xác định chính xác tệp giấy để in, sao cho đúng vùng cần in, giấy được cắt theo kích cỡ phù hợp và để màu được tái tạo một cách chính xác nhất.

Mặc dù thông số kỹ thuật Bleed của từng máy in không giống nhau, nhưng bạn nên sử dụng với độ tràn màu từ ½ inch trở lên. Phần mềm InDesign có các cài đặt được tích hợp sẵn, giúp bạn dễ dàng hơn khi sử dụng và cài đặt.

9. Mockup

Mockup trong thiết kế in ấn được hiểu là các tạo dựng bản thiết kế lên môi trường thực tế trên máy tính. Giúp người xem có thể hình dung bố cục, sự hài hòa của sản phẩm trong không gian thực tế. Đặc biệt khi thiết kế logo, bảng mẫu logo sẽ tiến hành mockup lên một số môi trường quen thuộc. Để xem khả năng thích ứng của logo với sự biến đổi của môi trường.

10. Template

Là các mẫu thiết kế có sẵn được giới thiệu free hoặc trả phí trên mạng. Người dùng chỉ việc download, chỉnh sửa một số nội dung cơ bản.

Trên đây là những thuật ngữ cơ bản và thường xuất hiện trong chuyên ngành in ấn. Hãy lưu lại và luyện tập hằng ngày nhé! Chúc các bạn học tốt.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bài viết liên quan