Thì Quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense) trong tiếng Anh

Thì Quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense) trong tiếng Anh

Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense) là một thì thông dụng và phổ biến là thế nhưng không phải tất cả những người học – người sử dụng tiếng Anh đều nắm rõ về cấu trúc, cách sử dụng của thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense) này. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết về cấu trúc, cách sử dụng, cách nhận biết và đặc biệt có bài tập đi kèm các bạn nắm chắc kiến thức và sử dụng thành thạo thì này. 

Xem thêm:

1. Dấu hiệu của thì Quá khứ tiếp diễn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định.

  • at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night,…);
  • at this time + thời gian trong quá khứ (at this time two weeks ago, …);
  • in + năm (in 2000, in 2005);
  • in the past (trong quá khứ).

Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.

Ngoài việc dựa vào cách dùng của thì Quá khứ tiếp diễn, ngữ cảnh của câu thì các bạn cũng hãy cân nhắc sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn khi có xuất hiện các từ như: While (trong khi), When (khi), at that time (vào thời điểm đó), …

2. Cách dùng thì Quá khứ tiếp diễn

2.1. Cách dùng

Cách dùngVí dụ
Diễn đạt hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứWhen my sister got there, it was 8pm ( Khi chị tôi tới, lúc đó mới 8 giờ tối.)
Diễn đạt hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ– While I was taking a bath, she was using the computer.( Trong khi tôi đang tắm thì cô ấy dùng máy tính.)
– While I was driving home, Peter was trying desperately to contact me. (Peter đã cố gắng liên lạc với tôi trong lúc tôi đang lái xe về nhà.)
Diễn đạt hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào– I was listening to the news when she phoned.( Tôi đang nghe tin tức thì cô ấy gọi tới. )
– I was walking in the street when I suddenly fell over. (Khi tôi đang đi trên đường thì bỗng nhiên tôi bị vấp ngã.)
– They were still waiting for the plane when I spoke to them. (Khi tôi nói chuyện với họ thì họ vẫn đang chờ máy bay.)
Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ và làm phiền đến người khác– When he worked here, he was always making noise (Khi anh ta còn làm việc ở đây, anh ta thường xuyên làm ồn)
– My mom was always complaining about my room when she got there (Mẹ tôi luôn than phiền về phòng tôi khi bà ấy ở đó)
– She was always singing all day. (Cô ta hát suốt ngày)

2.2. Công thức

+S+ was/were + Ving + O.I was cleaning the dishes.
S+ was/were not + Ving + O.I wasn’t cleaning the dishes.
?Was/were + S + Ving + O?Were you cleaning the dishes?

3. Bài tập áp dụng

Bài tập 1: Complete using the correct past continuous form of the verbs in brackets.
  1. Ted …………………………… (play) his guitar at half past seven.
  2. At midnight, I …………………………… (sleep), but Jane …………………………… (listen) to music.
  3. Luke …………………………… (stand) outside the bank when suddenly two robbers ran past him.
  4. I know Doug …………………………… (work) late at the office because I saw him when I …………………………… (leave).
  5. …………………………… you …………………………… (have) a shower when the earthquake happened?
  6. Penny …………………………… (run) to catch the bus when she slipped and fell.
  7. When you saw Eugene …………………………… he …………………………… (go) home?
  8. At midnight? Erm…we …………………………… (watch) a DVD, I think.
Đáp án
  1. was playing
  2. was sleeping/was listening
  3. was standing
  4. was working/was leaving
  5. Were/having
  6. was running
  7. was/going
  8. were watching
Bài tập 2: Write the verb in brackets in the correct form, past simple or past continuous, in each gap. You may have to use the passive form.
  1. When the explosion happened, hundreds of people …………………………… (pass) through the airport.
  2. When I heard the phone ring, I …………………………… (stop) writing to answer.
  3. Amy …………………………… (read), so she didn’t see me walking past.
  4. I …………………………… (have) piano lessons every week from the age of six onwards.
  5. We decided to leave the beach because it …………………………… (get) dark and we wanted to get home while there was still some light.
Đáp án
  1. were passing
  2. stopped
  3. was reading
  4. had
  5. was getting

Trên đây là toàn bộ chi tiết bài học về thì quá khứ tiếp diễn bao gồm: dấu hiệu nhận biết, cách sử dụng và bài tập rèn luyện, nhằm giúp các bạn hiểu thật rõ kiến thức về thì cơ bản này cũng như có thể áp dụng chính xác trong giao tiếp. Chúc các bạn thành công!!!

UNI Academy

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bài viết liên quan