Mệnh đề danh ngữ (Nouns clause) trong tiếng Anh

Mệnh đề danh ngữ (Nouns clause) trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, có những mệnh đề đứng ở vị trí của một danh từ. Đó chính là mệnh đề danh từ. Mệnh đề danh từ là mệnh đề có thể đóng vai trò như một danh từ trong câu. Câu chứa mệnh đề danh từ thường là một câu phức. Trong câu, danh từ làm nhiệm vụ gì thì mệnh đề danh từ làm nhiệm vụ đó. Để hiểu rõ về mệnh đề danh ngữ, các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây nhé!

1. Định nghĩa

  • Noun clause là gì? Mệnh đề danh từ trong tiếng anh là mệnh đề có thể đóng vai trò như một danh từ trong câu. Câu chứa mệnh đề danh từ thường là một câu phức. Trong câu, danh từ làm nhiệm vụ gì thì mệnh đề danh từ làm nhiệm vụ đó.
  • Mệnh đề danh ngữ thường bắt đầu bằng các từ như if, whether hoặc các từ để hỏi như what, why, when, where và từ that.

2. Chức năng

2.1. Mệnh đề danh từ làm chủ ngữ

That/ Whether/Từ để hỏi … + S + V1 + (O) +  V2 + …

Lưu ý: khi dùng mệnh đề danh từ, động từ chính luôn chia ở số ít

Ví dụ:

  • What she wants to do is her business. (Cô ta muốn làm cái gì là chuyện của cô ta)
  • That Allen didn’t come to my party makes me very sad. (Chuyện Allen không tới dự tiệc khiến tôi buồn muốn chết)

2.2. Làm tân ngữ trong câu

S1 + V1 + that/ if … + S2 + V2

Ví dụ: I still wonder if he likes me or not. (Tôi vẫn tự hỏi liệu anh ấy có thương tôi hay không)

2.3. Bổ nghĩa cho giới từ trong câu

S1 + V1 (+ Adj) + Preposition + that/ if … + S2 + V2

Ví dụ: Their decision depends on what they think. (Quyết định của họ phụ thuộc vào suy nghĩ của họ)

2.4. Làm bổ ngữ cho chủ ngữ

S1 + to be + That/ if … + S2 + V …

Ví dụ: The main point of the speech is why people should do the morning exercise. (Điểm chính của bài diễn văn là tại sao con người nên tập thể dục buổi sáng)

2.5. Bổ nghĩa cho tính từ

S1 + to be + Adj + That/ if … + S2 + V …

Ví dụ: I am happy (that) you’ve decided to come here. (Tôi rất vui khi anh quyết định đến đây)

2.6. Làm ngữ đồng vị

Ví dụ: It seems to bother the teacher that all the students are being too quiet. (Dường như việc tất cả học sinh đều quá yên lặng làm phiền giáo viên)

3. Bài tập

A. Complete each sentence with a properly formed noun clause:

1. John asked me ________________.

A. where was his wallet

B. where his wallet was

2. I couldn’t tell him ________________.

A. where was I

B. where I was

3. I don’t know ________________.

A. how many children he has

B. how many children does he have

4. ________________ is not important.

A. How close we are

B. How close are we

5. ________________ was sad.

A. What did she say

B. What she said

6. We are not responsible for ________________.

A. what our children say

B. what do our children say

7. Is it true ________________ about you?

A. what did he say

B. what he said

8. I’m not going to tell you ________________.

A. what should you do

B. what you should do

9. I wonder if ________________ from Germany.

A. is he

B. he is

10. The teacher told us ________________ our finished exams.

A. where we should leave

B. where should we leave

B. Combine the following sentences using noun clause.

1. I don’t know. What kind of a battery is this?

→ I don’t know what kind of flower this is.

2. My brother doesn’t know. How tall is he?

→ My brother doesn’t know how tall he is.

3. I am not sure. Which chapter are we on?

→……………………………………………………………….

4. Scientists claim. They will cure cancer.

→……………………………………………………………….

5. Who is she? No one knows.

→……………………………………………………………….

6. Could you tell me? Where is the bookstore?

→……………………………………………………………….

7. Do you remember? How long did we stay in Qatar?

→……………………………………………………………….

8. Please tell us…what did you hear?

→……………………………………………………………….

Answer:

A.

1.B       2. B       3. A       4. A       5. B       6. A       7. B       8. B       9. B       10. A

B.

3. I am not sure which chapter we are on.

4. Scientists claim that they will cure cancer.

5. No one knows who she is.

6. Could you tell me where the bookstore is?

7. Do you remember how long we stayed in Qatar?

8. Please tell us what you heard.

Trên đây là những kiến thức cơ bản về mệnh đề danh ngữ. Hãy lưu lại và nắm thật chắc các bạn nhé! Chúc các bạn thành công.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *