Cách đọc ký tự tiếng Anh trong lời nhắn điện thoại và email

Ngày nay, ngoài những phương thức liên lạc như điện thoại, tin nhắn nhanh (tin nhắn SMS), facebook, zalo… thì email cũng là một hình thức liên lạc vô cùng quen thuộc trong công việc của chúng ta.

Trong khi viết thư chắc hẳn chúng ta sẽ cần sử dụng đến những ký tư đặc biệt trong nội dung như # hay @… Tuy nhiên, lại có rất ít người biết cách đọc những ký tự này sao cho đúng. Trong bài viết này, chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn cách đọc ký tự tiếng Anh trong lời nhắn điện thoại và email thường gặp.

1. Các kí tự tiếng Anh trong lời nhắn điện thoại

  • Dấu “-” được đọc là to.

Ví dụ: 15/1-4 Link Bldg được đọc là Fifteen slash one to four Link Building

  • Số “0” được đọc là oh hoặc zero.

Ví dụ: 2486509 được đọc là Two four eight six five oh (zero) nine.

  • Khi số điện thoại có số máy phụ, đọc từ extension trước số máy phụ.

Ví dụ: 2563355 EXT 25 được đọc là Two five six double three double five extension twenty five.

  • Dấu “/” được đọc là slash hoặc stroke. Với các số trước dấu / có từ ba chữ số trở lên, đọc từng số một và đọc bình thường cho số sau dấu /.

Ví dụ: 36/59 được đọc là Thirty six slash fifty nine hoặc Thirty six stroke fifty nine.

173/34 được đọc là One seven three slash thirty four.

  • Hai số điện thoại giống nhau liền nhau đọc là double, ba số giống liền nhau thì đọc riêng một số đầu, rồi đọc double.

Ví dụ: 2486609 được đọc là Two four eight double six oh (zero) nine.

2457779 được đọc là Two four five seven double five nine.

2. Các kí tự tiếng Anh trong email thương mại

  • Kí hiệu “()” được đọc là parentheses, dấu ngoặc đơn
  • Kí hiệu “®” được đọc là registered, sản phẩm của thương hiệu đã được đăng kí bản quyền.
  • Kí hiệu “*” được đọc là asterisk, dấu sao dùng để nhấn mạnh hoặc bổ sung ý ở trên.
  • Kí hiệu “@” được đọc là at
  • Kí hiệu “,” được đọc là comma, dấu phẩy
  • Kí hiệu “CC” là viết tắt của cụm từ carbon copy, được hiểu như việc gửi thêm một bản sao tới các email khác và có hiển thị email đó.
  • Kí hiệu “_” được đọc là underscore, understroke, dấu gạch dưới từ, ngữ dùng để nhấn mạnh
  • Kí hiệu “–” được đọc là hyphen, dấu nối trong từ ghép
  • Kí hiệu “$” được đọc là dollar, đơn vị tiền tệ của Mỹ
  • Kí hiệu “!” được đọc là exclamation mark, dấu chấm than
  • Kí hiệu “.” được đọc là full stop/period/dot, dấu chấm
  • Kí hiệu “£” được đọc là pound, , đơn vị tiền tệ của Anh
  • Kí hiệu “?” được đọc là question mark, dấu hỏi chấm
  • Kí hiệu “:” được đọc là colon, dấu hai chấm
  • Kí hiệu “…” được đọc là ellipses, dấu ba chấm
  • Kí hiệu “&” được đọc là ampersand, được hiểu là và, thêm vào
  • Kí hiệu “” được đọc là quotation marks (trong tiếng Anh-Mỹ), inverted comma (trong tiếng Anh-Anh), dấu ngoặc kép, dấu nháy.
  • Kí hiệu “;” được đọc là semicolon, dấu chấm phẩy
  • Kí hiệu “™” được đọc là trademark, thương hiệu đã được đăng kí bản quyền độc quyền.
  • Kí hiệu “%” được đọc là percent, phần trăm

Hy vọng với bài viết cách đọc ký tự tiếng Anh trong lời nhắn điện thoại và email trên đây sẽ giúp ích thêm cho bạn trong vốn từ vựng tiếng Anh của mình. Chúc các bạn thành công!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bài viết liên quan