Trạng từ chỉ tần xuất (Adverb of frequency) – Cấu trúc và cách dùng

Bài viết hôm nay của unia.vn sẽ chia sẽ về cấu trúc và cách dùng của trạng từ chỉ tần suất (Adverb of frequency). Đây là một dạng phổ biến của trạng từ trong tiếng Anh, giúp bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc cả câu. Đặc biệt, với sự góp mặt của trạng từ chỉ tuần suất, ý nghĩa của câu sẽ mang một sắc thái khác và cụ thể hơn.

1. Khái niệm về trạng từ chỉ tần suất

Trạng từ chỉ tần suất là loại từ dùng để diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động (Ví dụ: Thường thường, Luôn luôn, hay Hiếm khi…).

Ví dụ: 

  • Harry is always go to school on time.
    (Harry luôn đi học đúng giờ.)
  • He rarely studies hard.
    (Anh ấy hiếm khi học tập chăm chỉ.)

2. Cách dùng

Trạng từ chỉ tần suất được dùng để trả lời câu hỏi với: “How often?” (Có…thường?).

Ví dụ: 

  • How often do you go to beach with your family?
    (Bạn có thường đi biển với gia đình không?)
  • We sometimes go to the beach.
    (Thỉnh thoảng chúng tôi đi biển.)

Trạng từ chỉ tần suất diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động (thường thường, luôn luôn, ít khi…).

Ví dụ :

  • John is always on time. (John luôn đúng giờ.)
  • Peter rarely eats breakfast. (Hiếm khi Peter ăn sáng)

3. Một số trạng từ chỉ tần suất thông dụng

STTTrạng từÝ nghĩaMức độ
1AlwaysLuôn luôn100%
2UsuallyThường xuyên80%
3NormallyGenerallyThông thường, thường lệ70%
4OftenFrequentlyThường thường60%
5SometimesĐôi khi, đôi lúc50%
6OccasionallyThỉnh thoảng30%
7Hardly everHầu như không bao giờ20%
8RarelyHiếm khi10%
9NeverKhông bao giờ0%

➣ Đề ghi nhớ những trạng chỉ tần suất kể trên, các bạn có thể tham khảo biểu đồ sau nha.

Biểu đồ các trạng từ chỉ tần suất
Trạng từ chỉ tần suất thông dụng trong tiếng Anh

Xem thêm các bài viết khác:

4. Vị trí của trạng từ chỉ tần suất trong câu

Trạng từ chỉ tần suất thường xuất hiện ở 3 vị trí. Bao gồm: Sau động từ to be, trước động từ thường và sau trợ từ.

Đứng sau động từ “tobe”

Ví dụ:

  • I am never late for school.
    (Tôi không bao giờ đi học trễ)
  • He is always modest about his achievements. 
    (Anh ta luôn khiêm tốn về những thành tựu của mình).

Đứng trước động từ chính và đứng sau chủ từ

Ví dụ:

  • He sometimes wash his car.
    (Anh ta thỉnh thoảng mới rửa xe)
  • I continually have to remind him of his family. 
    (Tôi phải liên tục nhắc anh ta nhớ đến gia đình.)
    He sometimes writes to me. 
    (Thỉnh thoảng anh ta có viết thư cho tôi.)
Vị trí của trạng từ chỉ tần suất trong câu
Vị trí của trạng từ chỉ tần suất trong câu

Đứng giữa trợ động từ và động từ chính trong câu

Ví dụ:

  • I have never been abroad.
    (Tôi chưa bao giờ đi nước ngoài)
  • You should always check your oil before starting. 
    (Bạn luôn luôn nên kiểm tra dầu nhớt trước khi khởi hành.)
  • I have never been gone to Japan.
    (Tôi chưa bao giờ đi Nhật Bản.)
  • He doesn’t always check his email before work.
    (Anh ấy luôn không kiểm tra email trước khi làm việc.)

Các trạng từ chỉ tần suất (trừ always, hardly, ever và never) còn có thể xuất hiện ở đầu câu và cuối câu. Vị trí đứng đầu câu được dùng với mục đích nhấn mạnh.

Ví dụ:

  1. Sometimes my mother hang out with her friends.
    My mother hang out with her friends sometimes.
    My mother sometimes hang out with her friends.
    (Thỉnh thoảng mẹ tôi mới đi hóng gió với vài người bạn)
  2. The teacher usually gives us an assignment.
    The teacher gives us an assignment usually.
    Usually, the teacher gives us an assignment.
    (Thầy giáo thường ra bài tập cho chúng tôi.)

Lưu ý

Các động từ DO, DOES và DID đóng vai trò là trợ động từ khi được dùng trong câu hỏi và phủ định.

  • Do you often go to the cinema? 
    (Bạn có thường đi xem phim không?)
  • He doesn’t always eat grapes. 
    (Anh ấy không thường xuyên ăn nho.)

Nếu trợ động từ ở dạng phủ định, trạng từ chỉ tần suất sẽ đứng trước hoặc sau nó

  • He doesn’t usually cook at home. 
    (Anh ấy không thường xuyên nấu ăn ở nhà.)
  • He usually doesn’t cook at home. 
    (Anh ấy thường xuyên không nấu ăn ở nhà.)

Trong câu nghi vấn, chúng ta đặt trạng từ chỉ tần suất trước động từ chính.

Do you sometimes visit your grandma? 
(Bạn có thường tới thăm bà của mình không?)
Do you often go to the beach? 
(Bạn có thường ra biển không?)

Nhưng ở trước tính từ:

  • Is she always late for soccer practice? 
    (Có phải cô ấy luôn đến lớp đá bóng muộn không?)
  • Are they usually so grumpy? 
    (Họ lúc nào cũng cáu kỉnh như vậy à?)

5. Bài tập

Viết lại câu sau với từ cho sẵn

  1. They go to the movies. (often)
    ………………………………………………………….…………………………..….….…
  2. She listens to classical music. (rarely)
    ………………………………………………………….…………………………..….….…
  3. He reads the newspaper. (sometimes)
    ………………………………………………………….…………………………..….….…
  4. Sara smiles. (never)
    ………………………………………………………….………………………….….….….
  5. She complains about her husband. (always)
    ………………………………………………………….…………………………..….….…
  6. I drink coffee. (sometimes)
    ………………………………………………………….…………………………..….….…
  7. Frank is ill. (often)
    ………………………………………………………….…………………………..….….…
  8. He feels terrible (usually)
    ………………………………………………………….………………………….….….….
  9. I go jogging in the morning. (always)
    …………………………………………………………..………………………….….….…
  10. She helps her daughter with her homework. (never)
    …………………………………………………………..………………………….….….…
  11. We watch television in the evening. (always)
    …………………………………………………………..………………………….….….…
  12. I smoke. (never)
    …………………………………………………………..………………………….….….…
  13. I eat meat. (seldom)
    …………………………………………………………..………………………….….….…
  14. I eat vegetables and fruits. (always)
    …………………………………………………………..………………………….….….…
  15. He listens to the radio. (often)
    …………………………………………………………..………………………….….….…
  16. They read a book. (sometimes)
    …………………………………………………………..………………………….….….…
  17. Pete gets angry. (never)
    …………………………………………………………..………………………….….….…
  18. Tom is very friendly. (usually)
    …………………………………………………………..………………………….….….…
  19. I take sugar in my coffee. (sometimes)
    …………………………………………………………..………………………….….….…
  20. Ramon and Frank are hungry. (often)
    …………………………………………………………..………………………….….….…
  21. My grandmother goes for a walk in the evening. (always)
    …………………………………………………………………………………………..……
  22. Walter helps his father in the kitchen. (usually)
    ………………………………………………………………………………………………..
  23. They watch TV in the afternoon. (never)
    ………………………………………………………………..………………………………
  24. Christine smokes. (never)
    ………………………………………………………….……………………………………..

Đáp án:

  1. They often go to the movies.
  2. She rarely listens to classical music.
  3. He sometimes reads the newspaper.
  4. Sara never smiles.
  5. She always complains about her husband.
  6. I drink sometimes coffee.
  7. Frank often is ill.
  8. He usually feels terrible.
  9. I always go jogging in the morning.
  10. She never helps her daughter with her homework.
  11. We always watch television in the evening.
  12. I never smoke.
  13. I seldom eat meat.
  14. I always vegetables and fruits.
  15. He often listens to the radio.
  16. They sometimes read a book.
  17. Pete never gets angry.
  18. Tom is usually very friendly.
  19. I sometimes take sugar in my coffee.
  20. Ramon and Frank are often hungry.
  21. My grandmother always goes for a walk in the evening.
  22. Walter usually helps his father in the kitchen.
  23. They never watch TV in the afternoon.
  24. Christine never smokes.

Hy vọng với những chia sẻ chi tiết và cụ thể về các trạng từ chỉ tần suất (adverb of frequency) hay gặp ở trên, sẽ giúp các bạn không còn bị bỡ ngỡ khi gặp phải các dạng bài liên quan đến loại trạng từ này. Cũng như đạt được điểm số cao hơn trong các kỳ thi sắp tới. Chúc bạn thành công.

By Kiều Trinh

Xin chào mọi người, mình tên là Đinh Thị Kiều Trinh. Mình rất thích học tiếng Anh qua đọc sách, xem phim, nghe nhạc và trên các trang mạng xã hội. Mình rất vui khi được đồng hành cùng các bạn để hỗ trợ các bạn về kiến thức tiếng Anh cũng như các kiến thức xã hội khác.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bài viết liên quan